Logo

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 mới - Unit 12: My future career

Giải SBT Tiếng Anh lớp 9 mới - Unit 12: My future career giúp các em học sinh trả lời các câu hỏi, bài tập trong SBT đầy đủ các phần: Phonetics, Vocabulary - Grammar, speaking, reading, writing.
5.0
1 lượt đánh giá

Nội dung hướng dẫn giải SBT Tiếng Anh 9 sách mới - Unit 12: My future career kèm bản dịch được chúng tôi trình bày chi tiết dưới đây, mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo.

Phonetics (trang 48 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. Nick and Tom ...

(Nick và Tom đang thảo luận về công việc mới của họ. Đánh dấu ngữ điệu trong câu nói của Tom, đọc to các câu đó.)

2. The response to each of...

(Câu trả lời cho mỗi tình huống dưới đây là giống nhau nhưng giọng điệu có sự khác biệt. Đọc to và làm rõ sự khác biệt đó.)

Vocabulary - Grammar (trang 49-50-51 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. Match the jobs...

(Nối công việc với trách nhiệm tương ứng.)

1. E

2. D

3. A

4. F

5. B

6. C

2. Complete each sentence...

(Hoàn thành mỗi câu sau với từ cho trước. Có 2 từ không được sử dụng.)

1. fashion designer

2. profession

3. career

4. occupation

5. mechanic

6. opera singer

7. architects

8. career path

Hướng dẫn dịch:

1. Anh ấy là một nhà thiết kế thời trang tài năng. Bộ sư tập mới của anh ấy đã thắng một giải thưởng danh giá.

2. Tôi đã quyết định chọn nghề dược như mẹ tôi khuyên.

3. Để lựa chọn một nghề nghiệp, người ta phải cân nhắc đến sở thích cũng như khả năng của mình khi làm nghề đó.

4. Bạn có thể điền vào ô nghề nghiệp trong phiếu này với chức vụ của bạn không?

5. Để làm một người thợ cơ khí, người ta phải thích thú với máy móc và giỏi sử dụng tốt tay của họ.

6. Bạn sẽ phải tập luyện giọng của mình nhiều hơn nếu muốn trở thành một ca sĩ opera chuyên nghiệp.

7. Dự án xây dựng cho phép các công trình kiến trúc liên kết với nhau.

8. Chọn một con đường sự nghiệp mà không có bất kỳ sự hướng dẫn nào giống như đứng trước ngã ba đường mà không có bản đồ.

3. Complete each of the sentences...

(Hoàn thành các câu sau với từ cho trước. Có thể thay đổi nếu cần.)

1. work flextime

2. earn money

3. made a fortune

4. make progress

5. take a course

6. worked overtime

7. does a nine-to-five job

8. Getting a promotion

Hướng dẫn dịch:

1. Cô ấy thích công việc có thời gian linh động vì cô ấy có thể bắt đầu và kết thúc công việc sớm hơn để cô ấy có thể đón con ở trường.

2. Cô ấy làm việc chăm chỉ để kiếm tiền nuôi ba đứa con.

3. Sau khi thành lập công ty riêng, anh ấy phát tài.

4. Tôi chưa bao giờ tiến bộ trong học tập vì tôi dành quá ít thời gian cho việc đó.

5. Bạn có thể học một khóa về quản lý doanh nghiệp nếu bạn không muốn có một công việc ngay lúc này.

6. Anh ấy kiệt sức bởi vì anh ấy đã làm việc quá giờ trong suốt 2 tuần qua.

7. Bây giờ là 5 giờ chiều nên anh ấy sẽ quay về sớm. Anh ấy làm ca từ 9h đến 5h.

8. Được thăng chức có nghĩa là bạn sẽ có nhiều trách nhiệm hơn và lương cũng cao hơn

4. Circle the correct word(s) or phrase (s) in bold.

(Khoanh tròn vào từ hoặc cụm từ đúng.)

1. to send

2. to enroll

3. to train

4. hiring

5.to provide/providing

6. offering

7. to win

8. discussing

Hướng dẫn dịch:

1. Bố anh ấy hứa sẽ gửi anh ấy đi du học nếu anh ấy chọn chuyên ngành sinh học.

2. Họ hi vọng có nhiều sinh viên vào học trường của họ hơn.

3. Bạn của tôi đề nghị hướng dẫn tôi trở thành một người sửa chữa có tay nghề.

4. Người nông dân ngừng thuê người bởi vì họ đã lười biếng.

5. Công ty này sẽ tiếp tục cung cấp hướng đạo tạo trong lúc làm việc.

6. Cuối cùng, người phỏng vấn đưa ra đề nghị thử việc 2 tháng cho tôi.

7. Nếu anh có thể giành được hợp đồng này, tôi sẽ thăng chức cho anh.

8. Lớp học tiếp tục thảo luận làm sao để chọn được một nghề nghiệp hàng tuần liền.

5. Choose the correct answer...

(Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau.)

1. B

2. C

3. A

4. B

5. A

6. C

7. B

8. A

6. Complete each blank ...

(Hoàn thành đoạn văn sau với từ cho trước.)

1. to be

2. working

3. to reply

4. admiring

5. to find/finding

6. to say

7. to focus

8. to increase

Hướng dẫn dịch:

Tôi vẫn nhớ lần đầu tiên có công việc bán thời gian, làm một thợ thủ công trong một làng gốm, khi đó tôi 15 tuổi. Trong ngày đầu tiên, tôi gặp một cậu bạn cùng tuổi. Cậu ấy có vẻ lạnh lùng và khép kín, và không rời mắt khỏi món đồ gốm khi tôi bước vào. Cậu ấy chỉ tiếp tục làm việc hăng say. Cậu ấy thậm chí không thèm đáp lại khi tôi nói chào cậu.

Mặc dù ngưỡng mộ kĩ năng làm gốm của cậu ấy, tôi thấy khó chịu khi làm việc cùng một người im lặng đến vậy. Tôi đã thử tìm hiểu tại sao cậu ấy không muốn nói chuyện, nhưng cậu ấy từ chối nói bất cứ điều gì trừ khi liên quan đến công việc. Cuối cùng tôi nhận ra đó không phải bởi vì cậu ấy không thích tôi, mà bởi vì ông chủ muốn chúng tôi tập trung vào công việc. Ông chủ cũng hứa sẽ tăng lương cho cậu ấy nếu cậu ấy có thể làm ra vài món đồ gốm đẹp. Mặc dù chúng tôi làm việc với nhau trong thời gian ngắn, tôi không bao giờ quên cậu ấy.

7. Complete the second sentence...

(Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, sử dụng từ cho trước. Điền từ 2-5 từ.)

1. I tried to get a promotion and I finally got it.

2. He denied giving out the staff's personal data.

3. The girl refused to become a nurse as her mother had hoped.

4. I avoid staying up late because it's not good for my health.

5. I enjoy working in a multicultural environment.

6. I will start to work/working to earn money instead of going to university.

Speaking (trang 52 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. Complete the conversation...

(Hoàn thành đoạn hội thoại dưới đây với các câu A-G. Luyện tập với bạn bè.)

1. F

2. G

3. A

4. D

5. B

6. E

7. C

Hướng dẫn dịch:

Người phỏng vấn: Mời ngồi.

Nick: Cảm ơn.

Người phỏng vấn: Vậy chúng ta hãy cùng bắt đầu vào việc nhé, Tôi hiểu rằng trong CV của bạn rằng bạn có rất nhiều kinh nghiệm dạy học.

Nick: Vâng, tôi đã dạy Tiếng Anh được 6 năm ở một trường công lập trước trước khi tôi bắt đầu làm việc tại một trường quốc tế.

Người phỏng vấn: Tôi hiểu. Bạn nói tiếng Anh rất tốt. Bạn có giọng Anh Anh.

Nick: Cảm ơn. Tôi đã cải thiện âm giọng trong thời gian tôi làm việc tại trường quốc tế.

Người phỏng vấn: Bạn cũng nói trong CV rằng bạn có rất nhiều kĩ năng.

Nick: Tôi đã rất may mắn khi được đào tạo ở trường quốc tế.

Người phỏng vấn: Bạn có gặp vấn đề gì với học sinh ở đó không?

Nick: Mỗi lần khi tôi phải gặp một học sinh thô lỗ hoặc không vâng lời.

Người phỏng vấn: Và bạn giải quyết như thế nào?

Nick: Tôi đã kiên nhẫn và vị tha với chúng. Tôi đã tin rằng khi chúng thấy tôi quan tâm tới chúng nhiều như thế nào, chúng sẽ thay đổi cách cư xử.

Người phỏng vấn: Nghe tuyệt vời! Vậy sao bạn lại muốn làm việc tại trường của chúng tôi?

Nick: À, ngôi trường kia quá xa nhà tôi.

Người phỏng vấn: Tôi hiểu. Bạn có vui lòng thử việc trong vòng 3 tháng ở đây được không?

2. Now think about...

(Bây giờ hãy nghĩ về một buổi phỏng vấn xin việc mà bạn tham gia. Làm việc theo cặp và tạo nên một cuộc hội thoại tương tự như ở bài 1)

Interview: Please take a seat.

Kate: Thank you.

Interview: I see in your CV you said that you have a lot of sale experience.

Kate: Yes, I worked at a retail store for one year then moving to a fashion shop.

Interview: Did you have any problem when working at this position?

Kate: Sure. Sometimes I met some difficult customers.

Interview: How did you deal with that?

Kate: I was patient and dedicated with them. I believed that they are challenges in my job.

Interview: It sounds good. Why do you want to work at our supermarket?

Kate: I like your company environment.

Interview: I see. Will you be willing to do one-month trial period here?

Kate: I agree.

Reading (trang 53-54-55 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. Read the passage...

(Đoạn văn sau về cách Mai chọn nghề nghiệp của cô ấy và làm các nhiệm vụ phía dưới.)

Hướng dẫn dịch:

Tôi đã luôn mơ ước được làm việc tại ngân hàng bởi vì tôi nghĩ tôi có thể kiếm được nhiều tiền. Tôi đã được bảo rằng toi phải cố gắng nhiều để thực hiện ước mơ của mình.

Tôi chong đèn đêm và cuối cùng đã có chút thành công. Đầu tiên, tôi được nhận vào một trường cấp 2 danh giá ở Hà Nội. Ở đó, tôi nhận được không chỉ kiến thức mà còn một số kĩ năng bao gồm làm việc nhóm, hợp tác và kĩ năng cá nhân. Tôi cũng trở nên gọn gàng hơn, nhờ vào núi công việc cần hoàn thành theo đúng hạn nghiêm khắc. Tôi cảm thấy may mắn vì có được những người bạn thông cảm và thầy cô giáo tuyệt vời. Thành quả tiếp theo của tôi đạt được khi được nhận vào học viên Ngân hàng Việt Nam.

Sau ba năm, tôi tốt nghiệp và được cấp bằng cử nhân ngân hàng. Nhưng tôi nhận ra rằng tôi không hợp với công việc bàn giấy ở ngân hàng, mặc dù tôi vẫn còn thích thú với môn học tài chính. Cảm thấy bối rối, tôi quyết định sẽ nói chuyện với bố mẹ và bạn thân nhất. Thật thú vị, tôi học rằng tôi có bằng cấp, kĩ năng và hơn tất cả, thiên hướng cho việc dạy học. Nên giờ tôi đang làm một giảng viên cho học viện Ngân hàng khi tôi tốt nghiệp.

Đáp án:

a.

1. gained

2. deadlines

3. admission

4. confused

5. aptitude

b.

1. Because she thought she would make a bundle/earn a lot of money.

2. She burnt the midnight oil/worked very hard.

3. She was accepted to a prestigious secondary school in Ha Noi, then to the Banking Academy of Viet Nam.

4. She got a university degree in banking.

5. She found out that she didn't want to do a nine-to-five job.

2a. Read the CV...

(Đọc CV sau và nối các tiêu đề với đúng mục của nó.)

1. Personal Information

2. Education

3. Experience

4. Skills

5. Hobbies and interests

 

2b. Decide if the following statements...

(Các câu sau về Hoa là đúng hay sai.)

1. F

2. T

3. T

4. F

5. T

3. Read the letter...

(Đọc bức thư sau Dương gửi cho Jenny và trả lời câu hỏi.)

1. D

2. C

3. D

4. B

5. B

6. C

Hướng dẫn dịch:

Jenny thân mến,

Thật tuyệt vời khi được biết rằng cậu nhận được học bổng của cao đẳng Queens, một phần của trường đại học Cambridge danh giá, và cậu sẽ có thể theo đuổi giấc mơ được trở thành nhà sinh học. Chúc mừng nhé!

Tớ đã được nhận vào lớp toán ở trường trung học Ha Noi – một trong số những trường tốt nhất Ha Noi. Tớ thích toán và tớ hi vọng có thể trở thành nhà toán học một ngày nào đó. Tớ biết rằng quãng đường phía trước không dễ dàng bởi tớ sẽ phải học các môn toán, vật lý và tin học. Bố tớ nói rằng tớ không chỉ cần một bằng cử nhân mà còn cần một bằng thạc sĩ nếu muốn có một công việc tốt. Tôi thích được làm việc tại viện toán học như bố tôi bởi vì theo công việc của ông ở viện, ông được mời để dạy ở vài trường đại học ở Pháp. Thay vào đó, tớ có thể chọn toán và làm việc trong ngành tài chính cho một công ty đa quốc gia.

Hơn thế, mẹ tớ nói tớ cần những kĩ năng mềm như làm việc nhóm, kĩ năng cá nhân và kĩ năng giao tiếp để làm những công việc đó. May mắn thay, trường mới cung cấp cho tớ những lớp học ngoại khóa mà tớ có thể thư giãn và rèn luyện những kĩ năng đó.

Dù sao, có rất nhiều thời gian cho tớ để lập một kế hoạch chi tiết.

Ước gì cậu có ở đây để đi Đà Nẵng cùng mình.

Dương

Writing (trang 56 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. Work in pairs...

(Làm việc nhóm. Chọn nghề nghiệp mà bạn sẽ làm trong tương lai. Thảo luận tại sao bạn lại làm nghề đó. Đưa ra ít nhất 3 lý do.)

I always dream of being a doctor and I'd like to open my own clinic. The first reason is that I want to help people. Healing the sick and making care of them to help them overcome their health problems make me very happy. Secondly, in my opinion, doctor can give hope to patients. When they come to me for advice, they definitely faith in me and that gives me motivations to continue to study to find the cures for dangerous illnesses. On the other hand, I have no reason for being afraid of unemployment, due to the fact that there are always diseases in our life and many people need to be healed. Patients need good doctors and I will try my best to help more people and exterminate the dangerous illnesses.

2. Write a letter...

Dear John,

I’m so glad to know that you’re going to the California University this autumn. I hope that you will enjoy the college life and the major you chose.

About me, I’m trying my best to study maths, chemistry and biology. I always dream of being a doctor. The first reason is that I want to help people. Healing the sick and making care of them to help them overcome their health problems make me very happy. Secondly, in my opinion, doctor can give hope to patients. When they come to me for advice, they definitely faith in me and that gives me motivations to continue to study to find the cures for dangerous illnesses. On the other hand, I have no reason for being afraid of unemployment, due to the fact that there are always diseases in our life and many people need to be healed.

However, there’s plenty of time for me to make a detailed plan.

I wish you were here to give me some advices.

Kate.

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải SBT Tiếng Anh 9 sách mới - Unit 12: My future career file PDF hoàn toàn miễn phí!

Đánh giá bài viết
5.0
1 lượt đánh giá
Tham khảo thêm:
    CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
    Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
    Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
    Copyright © 2020 Tailieu.com