Logo

Giải Toán lớp 5 trang 54 SGK tập 1: Phép trừ số thập phân

Giải Toán lớp 5 trang 54 SGK tập 1: Phép trừ số thập phân hỗ trợ các em học sinh củng cố kiến thức và hiểu rõ phương pháp giải các dạng bài tập trong sách giáo khoa.
2.8
2 lượt đánh giá

Giải Toán lớp 5 SGK tập 1 trang 54 bao gồm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết tương ứng với từng bài tập SGK. Lời giải bài tập Toán 5 này sẽ giúp các em học sinh ôn tập các dạng bài tập có trong SGK. Sau đây mời các em cùng tham khảo lời giải chi tiết

Lý thuyết bài Phép trừ số thập phân

a) Ví dụ 1: Đường gấp khúc ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu mét?

b) Ví dụ 2: 45,8 - 19,26 = ?

• Coi 45,8 là 45,80 rồi trừ như trừ các số tự nhiên.

• Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ.

Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:

- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.

- Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.

- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Chú ý: Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số trừ, thì ta có thể viết thêm một số thích hợp chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số bị trừ,

rồi trừ như trừ các số tự nhiên.

Giải bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 5 trang 54: Phép trừ số thập phân

Dưới đây là phần hướng dẫn giải bài Phép trừ số thập phân mà chúng tôi đã chọn lọc và tổng hợp. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo

Giải bài 1 trang 54 SGK Toán lớp 5 tập 1

Tính

Phương pháp giải

- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.

- Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.

- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Đáp án và hướng dẫn giải

Giải bài 2 SGK Toán lớp 5 tập 1 trang 54

Đặt tính rồi tính

a) 72,1 – 30,4

b) 5,12 + 0,68

c) 69 – 7,85

Phương pháp giải

Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:

- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.

- Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.

- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Lưu ý với câu c: Coi 69 = 69,00 ta thực hiện phép tính 69,00−7,85 như bình thường.

Đáp án và hướng dẫn giải

Giải bài 3 SGK trang 54 Toán lớp 5 tập 1

Một thùng đựng 28,75 kg đường. Người ta lấy từ thùng đó ra 10,5 kg đường. Sau đó lại lấy ra 8 kg đường nữa. Hỏi trong thùng còn bao nhiêu kg đường?

Phương pháp giải

- Tính số đường đã lấy ra: 10,5kg + 8kg

- Tính số đường còn lại = số đường ban đầu − số đường đã lấy ra.

Đáp án và hướng dẫn giải

Người ta lấy ra tất cả: 10,5 + 8 = 18,5 (kg đường)

Trong thung còn lại: 28,75 – 18,5 = 10,25 (kg đường)

Đáp số: 10,25 kg đường

Giải bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 5 trang 54: Luyện tập Phép trừ số thập phân

Dưới đây là phần hướng dẫn giải bài Luyện tập Phép trừ số thập phân mà chúng tôi đã chọn lọc và tổng hợp. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo

Giải bài 1 trang 54 SGK Toán lớp 5 tập 1

Đặt tính rồi tính

a) 68,72 – 29,91

b) 52,37 – 8,64

c) 72,5 – 30,26

d) 60 – 12,45

Phương pháp giải

- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.

- Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.

- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Chú ý: Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số trừ, thì ta có thể viết thêm một số thích hợp chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số bị trừ,

rồi trừ như số tự nhiên.

Đáp án và hướng dẫn giải

Giải bài 2 SGK Toán lớp 5 tập 1 trang 54

Tìm x

a) x + 4,32 = 8,67

b) 6,85 + x = 10,29

c) x – 3,64 = 5,86

d) 7,9 – x = 2,5

Phương pháp giải

Xác định vai trò của x trong phép tính rồi tìm x theo các quy tắc sau:

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Đáp án và hướng dẫn giải

a) x + 4,32 = 8,67

x = 8,67 – 4,32

x = 4,35

b) 6,85 + x = 10,29

x = 10,29 – 6,85

x = 3,44

c) x – 3,64 = 5,86

x = 5,86 + 3,64

x = 9,5

d) 7,9 – x = 2,5

x = 7,9 – 2,5

x = 5,4

Giải bài 3 SGK trang 54 Toán lớp 5 tập 1

Ba quả dưa cân nặng 14,5 kg. Quả thứ nhất cân nặng 4,8 kg, quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất 1,2 kg. Hỏi quả thứ ba cân nặng bao nhiêu kg?

Phương pháp giải

- Cân nặng quả thứ hai = cân nặng quả thứ nhất −1,2kg.

- Cân nặng quả thứ ba = cân nặng cả ba quả − (cân nặng quả thứ nhất + cân nặng quả thứ hai).

Đáp án và hướng dẫn giải

Ta có:

Quả thứ hai cân nặng: 4,8 – 1,2 = 3,6 kg

Cả hai quả đầu cân nặng: 4,8 + 3,6 = 8,4 kg

Quả thứ ba nặng: 14,5 – 8,4 = 6,1 kg

Đáp số: 6,1 kg

Giải bài 4 Toán lớp 5 trang 54 SGK tập 1

Tính rồi so sánh giá trị của a - b và a - (b + c)

a

b

c

a-b-c

a-(b+c)

8,9

2,3

3,5

 

 

12,38

4,3

2,08

 

 

16,72

8,4

3,6

 

 

b) Tính bằng hai cách:

8,3 – 1,4 – 3,6

18,64 – (6,24 + 10,5)

Phương pháp giải

- Biểu thức chỉ có phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

- Biểu thức có chưa dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Đáp án và hướng dẫn giải

a)

a

b

c

a-b-c

a-(b+c)

8,9

2,3

3,5

8,9 - 2,3 - 3,5=3,1

8,9 - (2,3 +3,5) = 3,1

12,38

4,3

2,08

12,38 - 4,3 - 2,08 = 6

12,38 - (4,3 + 2,08) = 6

16,72

8,4

3,6

16,72 - 8,4 -3,6 = 4,72

16,72 - ( 8,4 +3,6) = 4,72

Ta thấy giá trị của a - b - c và a - (b + c) bằng nhau

b) Cách 1:

8,3 - 1,4 - 3,6 = (8,3 - 1,4) - 3,6 18,64 - (6,24 + 10,5) = 18,64 - 16,74

= 6,9 - 3,6 = 1,9

= 3,3

Cách 2:

8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - (1,4 + 3,6) 18,64 - (6,24 + 10,5) = 18,64 - 6,24 - 10,5

= 8,3 - 5 = 12,4 - 10,5

= 3,3 = 1,9

CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải bài giải Toán lớp 5 SGK tập 1 trang 54: Phép trừ số thập phân file word và pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi

Đánh giá bài viết
2.8
2 lượt đánh giá
Tham khảo thêm:
    CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
    Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
    Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
    Copyright © 2020 Tailieu.com