Logo

Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Vàm Cỏ Đông trang 54, 55, 56, 57 - Chân trời sáng tạo

Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Vàm Cỏ Đông trang 54, 55, 56, 57 - Chân trời sáng tạo chi tiết, dễ hiểu nhất, giúp các em học sinh hiểu và tiếp thu bài giảng đạt hiệu quả.
2.8
4 lượt đánh giá

Hướng dẫn giải và trả lời câu hỏi trong vở bài tập Tiếng Việt CTST lớp 3 Tập 2 Bài 3: Vàm Cỏ Đông trang 54, 55, 56, 57 chính xác nhất, mời các em học sinh và phụ huynh tham khảo.

Bài 3: Vàm Cỏ Đông trang 54, 55, 56, 57 VBT Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu 1 (trang 54 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2): Viết vào Phiếu đọc sách những thông tin mới sau khi đọc một bài đọc về quê hương.

Trả lời:

- Tên bài đọc: Quê hương

- Tác giả: Đào Quốc Thịnh

- Địa điểm: Quê nội, một xóm nghèo bên kia bờ sông Hồng.

- Đặc điểm:

+ Con đường làng lầy lội, lớp nhớp bùn sau cơn mưa, nhìn những mái nhà tranh thấp tè ẩm ướt sau luỹ tre làng.

+ Bầu trời xanh thẳm không một gợn mây chi chít những vì sao.

+ Trăng treo lơ lửng trên đầu ngọn tre in đậm lên nền trời. Ánh trăng trùm lấy mái nhà và khu vườn rau xanh tốt của bà. Trăng ở quê rất đẹp.

+ Luỹ tre xanh mát rượi và ánh trăng rằm dịu ngọt.

Câu 2 (trang 54 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2): Nhớ - viết: Vàm Cỏ Đông (hai khổ thơ cuối).

Trả lời:

Học sinh nhớ viết vào vở ô ly

Đây con sông xuôi dòng nước chảy

Bốn mùa soi từng mảnh mây trời

Từng ngọn dừa gió đưa phe phẩy

Bóng hồng trên sóng nước chơi vơi.

 

Đây con sông như dòng sữa mẹ

Nước về xanh ruộng lúa, vườn cây

Và ăm ắp như lòng người mẹ

Chở tình thương trang trải đêm ngày.

Câu 3 (trang 55 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2): Viết tên các địa danh có trong bài Nắng phương Nam (SGK, tr.78, 79)

Trả lời:

Tên các địa danh có trong bài Nắng phương Nam: Nguyễn Huệ, Hà Nội, Nha Trang.

Câu 4 (trang 55 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2): Giải các câu đố sau, biết rằng lời giải đố chứa tiếng:

Trả lời:

a.

- Quả xoài

- Hoa sen.

b.

- Con chim công.

- Con ong mật.

Câu 5 (trang 56 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2): Gạch dưới câu có dấu hai chấm trong các đoạn văn, đoạn thơ sau:

a. Ông tôi có một mảnh vườn nhỏ trên sân thượng. Ông trồng đủ thứ cây: chanh, ổi, khế, cúc, sả, tía tô và cả một bụi tre nhỏ. Ông nói trồng mấy cái cây này cho giống vườn ở quê.

Nguyễn Duy Sơn

b. Rồi bà lại đi làm.

Đến khi về thấy lạ:

Sân nhà sao sạch quả

Đàn lợn đã được ăn

Cơm nước nấu tinh tươm

Vườn rau tươi sạch cỏ.

Phan Thị Thanh Nhàn

Trả lời:

a. Ông trồng đủ thứ cây: chanh, ổi, khế, cúc, sả, tía tô và cả một bụi tre nhỏ.

b. Đến khi về thấy lạ:

Sân nhà sao sạch quả

Đàn lợn đã được ăn

Cơm nước nấu tinh tươm

Vườn rau tươi sạch cỏ.

Câu 6 (trang 56 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2): Dấu hai chấm trong các câu ở bài tập 5 được dùng để làm gì?

Đánh dấu √ vào ☐ trước ý trả lời đúng.

☐ Báo hiệu phần kết thúc câu

☐ Báo hiệu phần giải thích, liệt kê

☐ Báo hiệu sau đó là lời nhân vật

Trả lời:

Dấu hai chấm trong các câu ở bài tập 1 được dùng để: Báo hiệu phần giải thích, liệt kê.

Câu 7 (trang 56 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2): Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong từng câu sau. Giải thích lí do em điền.

a. Trong vườn, muôn hoa đua nhau khoe sắc mai vàng rực rỡ, đào phơn phớt hồng, mào gà đỏ thắm,...

b. Chợ quê bán đủ thứ rau củ miệt vườn cải ngọt, rau muống, bầu, bí, đậu đũa, khoai sọ, khoai lang,...

Trả lời:

a. Trong vườn, muôn hoa đua nhau khoe sắc: mai vàng rực rỡ, đào phơn phớt hồng, mào gà đỏ thắm,...

b. Chợ quê bán đủ thứ rau củ miệt vườn: cải ngọt, rau muống, bầu, bí, đậu đũa, khoai sọ, khoai lang,...

Có thể điền dấu hai chấm vào vị trí đó vì các phần sau là phần phần giải thích, liệt kê.

Câu 8 (trang 57 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2): Chọn từ ngữ phù hợp trong khung điền vào chỗ trống:

a. Các bạn chọn tặng Vân cành mai vì ……

b. …….., hồ Ba Bể thu hút được nhiều khách du lịch.

c. Mùa hè ở quê nội thật tuyệt vì ……..

Trả lời:

a. Các bạn chọn tặng Vân cành mai vì màu hoa ấm áp như màu nắng.

b. Nhờ có cảnh đẹp và không khí trong lành, hồ Ba Bể thu hút được nhiều khách du lịch.

c. Mùa hè ở quê nội thật tuyệt vì có nhiều trò chơi thú vị.

Câu 9 (trang 57 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2): Giải ô chữ sau:

1 Sông gì có cảng Nhà Rồng?

2 Tên gọi khác của sông Cửu Long.

3 Sông gì soi bóng cố đô?

4 Tên gọi khác của hồ Hoàn Kiếm.

5 Sông gì giá lạnh như là mùa đông?

6 Sông gì đỏ nặng phù sa?

Trả lời:

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 CTST trang 54, 55, 56, 57 Bài 3: Vàm Cỏ Đông file PDF hoàn toàn miễn phí.

Đánh giá bài viết
2.8
4 lượt đánh giá
Tham khảo thêm:
    CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
    Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
    Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
    Copyright © 2020 Tailieu.com