Logo

Bộ 4 đề thi cuối kì 1 môn Toán lớp 7 Kết nối tri thức (có đáp án) năm 2022 - 2023 Phần 1

Tổng hợp mới nhất bộ 4 đề thi cuối kì 1 môn Toán lớp 7 Kết nối tri thức năm 2022 - 2023 Phần 1 có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Hỗ trợ các em học sinh ôn luyện thi cuối kì 1 đạt hiệu quả.
2.0
10 lượt đánh giá

Kì thi học kì 1 sắp tới, nhu cầu tìm kiếm nguồn tài liệu ôn thi chính thống có lời giải chi tiết của các em học sinh là vô cùng lớn. Thấu hiểu điều đó, chúng tôi đã dày công sưu tầm Bộ 4 đề thi học kì 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 sách Kết nối tri thức (có đáp án). Mời các em cùng quý thầy cô theo dõi bộ đề tại đây.

Tham khảo thêm:

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 mới nhất sách Kết nối tri thức (Đề số 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Câu 1. Số nào dưới đây đang biểu diễn số hữu tỉ?

Câu 2. Trong các số sau, số nào biểu diễn số đối của số hữu tỉ –0,5?

A. 1/2

B. −1/2

C. 2

D. –2.

Câu 3. Số −1/3 là số:

A. Số thập phân vô hạn không tuần hoàn;

B. Số thập phân hữu hạn;

C. Số thập phân vô hạn tuần hoàn;

D. Số vô tỉ.

Câu 4. √64 bằng:

A. ± 8;

B. –8;

C. 8;

D. 64.

Câu 5. Nếu |x| = 2 thì:

A. x = 2;

B. x = –2;

C. x = 2 hoặc x = –2;

D. Không có giá trị nào của x thỏa mãn.

Câu 6. Quan sát hình vẽ.

Có tất cả bao nhiêu góc kề bù với ˆNGCNGC^ ?

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. 4.

Câu 7. Trong các câu sau, câu nào không phải định lí?

A. Nếu hai góc bằng nhau thì chúng đối đỉnh;

B. Nếu hai góc kề bù thì tổng số đo của chúng bằng 180°;

C. Nếu hai góc bù nhau thì tổng số đo của chúng bằng 180°;

D. Nếu hai góc đối đỉnh thì chúng bằng nhau.

Câu 8. Tổng số đo ba góc của một tam giác là

A. 45°;

B. 60°;

C. 90°;

D. 180°.

Câu 9. Phát biểu nào dưới đây là sai?

A. Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau;

B. Hai tam giác bằng nhau thì có các góc tương ứng bằng nhau;

C. Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau.

D. Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh bằng nhau và có các góc bằng nhau.

Câu 10. Cho các hình vẽ sau:

Hình vẽ nào minh họa đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB?

A. Hình 1;

B. Hình 2;

C. Hình 3;

D. Hình 4.

Câu 11. Thân nhiệt (°C) của bạn An trong cùng khung giờ 7h sáng các ngày trong tuần được ghi lại trong bảng sau:

Bạn An đã thu được dữ liệu trên bằng cách nào?

A. Xem tivi;

B. Lập bảng hỏi;

C. Ghi chép số liệu thống kê hằng ngày;

D. Thu thập từ các nguồn có sẵn như: sách, báo, web.

Câu 12. Kết quả tìm hiểu về khả năng chơi cầu lông của các bạn học sinh nam lớp 7C cho bởi bảng thống kê sau:

Kết quả tìm hiểu về khả năng chơi bóng đá của các bạn học sinh nữ của lớp 7C được cho bởi bảng thống kê sau:

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. Dữ liệu về khả năng chơi cầu lông của các bạn học sinh nam lớp 7C đại diện cho khả năng chơi cầu lông học sinh cả lớp 7C;

B. Dữ liệu về khả năng chơi bóng đá của các bạn học sinh nữ lớp 7C đại diện cho khả năng chơi cầu lông học sinh cả lớp 7C;

C. Dữ liệu về khả năng chơi cầu lông và bóng đá được thống kê chưa đủ đại diện cho khả năng chơi thể thao của các bạn lớp 7C;

D. Lớp 7C có 35 học sinh.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1. (1,5 điểm)

1. Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

Bài 2. (0,5 điểm) Kết quả điểm môn Toán của Mai trong học kỳ 1 như sau:

Điểm đánh giá thường xuyên: 7; 8; 8; 9;

Điểm đánh giá giữa kì: 8;

Điểm đánh giá cuối kì: 10.

Hãy tính điểm trung bình môn Toán của Mai và làm tròn với độ chính xác 0,05.

Bài 3. (3,0 điểm) Cho tam giác ABC, lấy M là trung điểm của cạnh BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MA = MD.

a) Chứng minh ΔAMB = ΔDMC;

b) Chứng minh AC // BD;

c) Kẻ AH ⊥ BC, DK ⊥ BC (H, K thuộc BC). Chứng minh BK = CH;

d) Gọi I là trung điểm của AC, vẽ điểm E sao cho I là trung điểm của BE. Chứng minh C là trung điểm của DE.

Bài 4. (1,0 điểm) Cho biểu đồ sau:

a) Trục đứng ở biểu đồ trên biểu diễn đại lượng gì? Dữ liệu về đại lượng này thuộc loại nào?

b) Lập bảng thống kê cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

c) Sân nào được bán nhiều vé hơn? Giải thích.

Bài 5. (1,0 điểm) Một cửa hàng bán trái cây nhập về số cam với giá 15 000 đồng/kg và niêm yết giá bán 22 000 đồng/kg. Quản lí cửa hàng đưa ra ba phương án kinh doanh (tính trên mỗi lô hàng trái cây là 20 kg) như sau:

Phương án 1: Cửa hàng bán 8 kg cam đầu tiên với giá niêm yết 22 000 đồng/kg và 12 kg còn lại với giá giảm 15% so với giá niêm yết.

Phương án 2: Cửa hàng bán 5 kg cam đầu tiên với giá giảm 7% so với giá niêm yết, bán 9 kg cam tiếp theo với giá giảm 10% so với giá niêm yết và bán 6 kg cam cuối cùng với giá giảm 15% so với giá niêm yết.

Phương án 3: Cửa hàng bán cả 20 kg cam với giá giảm 10% so với giá niêm yết.

Theo em, cửa hàng nên chọn phương án nào để có lãi nhất? Biết rằng chi phí vận hành không đáng kể.

Đáp án đề thi Toán lớp 7 học kì 1 năm 2022 - 2023 sách Kết nối tri thức (Đề số 1)

 

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

C

C

B

B

A

D

A

C

C

C

Hướng dẫn giải phần trắc nghiệm

Câu 1.

Đáp án đúng là: A

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số abab, với a, b ∈ ℤ; b ≠ 0.

Do đó ta sẽ đi tìm phân số có tử số, mẫu số đều là số nguyên và mẫu số khác 0.

Trong tất cả các phương án chỉ có phân số 2022/2023 thỏa mãn điều kiện trên nên là số biểu diễn số hữu tỉ.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 2.

Đáp án đúng là: A

Ta có −0,5=−5/10=−1/2

Vậy số đối của số hữu tỉ –0,5 là 1/2

Ta chọn phương án A.

Câu 3.

Đáp án đúng là: C

Ta có: −1/3=−0,3333...=−0,(3).

Số –0,(3) là số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kì 3.

Do đó số −1/3 là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Ta chọn phương án C.

Câu 4.

Đáp án đúng là: C

Ta có √64 = √8= 8

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 5.

Đáp án đúng là: B

Ta có |x| = 2

Suy ra x = 2 hoặc x = –2.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 6.

Đáp án đúng là: B

Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai góc kề bù.

Do đó các góc kề bù với ˆNGC là ˆNGP.ˆBGC.

Vậy có tất cả 2 góc kề bù với ˆNGC

Ta chọn phương án B.

Câu 7.

Đáp án đúng là: A

Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180° nên C đúng.

Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau mà hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180° nên B đúng.

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau nên D đúng.

Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh nên khẳng định này sai.

Chẳng hạn:

Ví dụ: ˆxOy = ˆyOz (cùng bằng 25°) nhưng ˆxOy,ˆyOz là hai góc kề nhau, không phải là hai góc đối đỉnh.

Do đó phương án A không phải là một định lí nên A sai.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 8.

Đáp án đúng là: D

Theo định lí: Tổng số đo ba góc của một tam giác bằng 180°.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 9.

Đáp án đúng là: A

Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau. Ngược lại, hai tam giác bằng nhau thì có các cạnh tương ứng bằng nhau và có các góc tương ứng bằng nhau.

Do đó phương án A là sai, hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau chưa chắc là hai tam giác bằng nhau.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 10.

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB nếu đường thẳng d vuông góc với AB tại trung điểm của AB.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 11.

Đáp án đúng là: C

Bạn An đo thân nhiệt cơ thể mình lúc 7h sáng bằng nhiệt kế, sau đó ghi chép số liệu thống kê theo từng ngày.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 12.

Đáp án đúng là C

Dữ liệu về khả năng chơi cầu lông của các bạn học sinh nam lớp 7C chưa đủ đại diện cho học sinh cả lớp 7C vì chưa thống kê khả năng chơi cầu lông của các bạn nữ. Do đó A sai.

Dữ liệu về khả năng chơi bóng đá của các bạn học sinh nữ lớp 7C chưa đủ đại diện cho học sinh cả lớp 7C vì chưa thống kê khả năng chơi bóng đá của các bạn nam. Do đó B sai.

Dữ liệu về khả năng chơi cầu lông và bóng đá được thống kê chưa đủ đại diện cho khả năng chơi cầu lông và bóng đá nên cũng không thể đại diện cho khả năng chơi thể thao của các bạn lớp 7C. Do đó C đúng.

Tổng số học sinh lớp 7C là: 2 + 15 + 3 + 15 + 3 = 38 (bạn). Do đó phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án C.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Hướng dẫn giải phần tự luận

Bài 1.

1.1.

1.2.

Suy ra x = 5.

Vậy x = 5.

Bài 2.

Ta biết rằng điểm môn Toán được tính theo ba hệ số khác nhau.

Điểm đánh giá thường xuyên sẽ là hệ số 1; điểm đánh giá giữa kì sẽ là hệ số 2; điểm đánh giá cuối kì sẽ là hệ số 3.

Điểm trung bình môn Toán của Mai là:

7+8+8+9+8.2+10.39 = 7+8+8+9+16+309 = 789 = 8,666666... (điểm)

Để làm tròn điểm trung bình môn Toán của Mai với độ chính xác 0,05 thì ta làm tròn kết quả trên đến hàng phần mười, khi đó ta được số 8,7.

Vậy điểm trung bình môn Toán của Mai với độ chính xác 0,05 là 8,7.

Bài 3.

a) Xét ∆AMB và ∆DMC có:

MA = MD (giả thiết);

ˆAMB=ˆDMC (hai góc đối đỉnh);

MB = MC (do M là trung điểm của BC).

Vậy ΔAMB = ΔDMC (c.g.c).

b) Xét DAMC và DDMB có:

MA = MD (giả thiết);

ˆAMC=ˆDMB (hai góc đối đỉnh);

MB = MC (do M là trung điểm của BC).

Do đó ΔAMC = ΔDMB (c.g.c).

Suy ra ˆMAC=ˆMDB (hai góc tương ứng)

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AC // BD.

c) Vì ΔAMB = ΔDMC (chứng minh câu a)

Nên AB = CD (hai cạnh tương ứng) và ˆABM=ˆDCM (hai góc tương ứng)

Xét ΔAHB và ΔDKC có:

ˆAHB=ˆDKC=90°;

AB = CD (chứng minh trên);

ˆABH=ˆDCK (do ˆABM=ˆDCM).

Do đó ΔABH = ∆DKC (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra BH = CK (hai cạnh tương ứng).

Khi đó BH + HK = CK + HK hay BK = CH.

d) Xét DAIB và DCIE có:

IA = IC (do I là trung điểm của AC);

ˆAIB=ˆCIE (hai góc đối đỉnh);

IB = IE (do I là trung điểm của BE).

Do đó ΔAIB = ΔCIE (c.g.c).

Suy ra ˆABI=ˆCEI (hai góc tương ứng) và AB = CE hai cạnh tương ứng).

Mà hai góc ˆABI,ˆCEI ở vị trí so le trong nên AB // CE.

Mặt khác ˆABM=ˆDCM (chứng minh câu b) và hai góc này ở vị trí so le trong nên AB // CD.

Qua điểm C, có CE // AB và CD // AB nên theo tiên đề Euclid ta có CE trùng CD

Hay ba điểm E, C, D thẳng hàng.

Lại có CE = CD (cùng bằng AB)

Từ đó suy ra C là trung điểm của DE.

Bài 4.

a) Trục đứng ở biểu đồ trên biểu diễn số lượng (nghìn) vé bán được ở sân vận động A và sân vận động B từ năm 2017 đến năm 2021. Dữ liệu về đại lượng này là dữ liệu số.

b) Bảng thống kê như sau:

c) Quan sát biểu đồ trên, ta thấy đường nối bởi các điểm hình vuông luôn nằm trên đường nối bởi các điểm hình thoi nên sân vận động B bán được nhiều vé hơn sân vận động A.

Bài 5.

Số tiền cửa hàng nhập cam về là:

20 . 15 = 300 (nghìn đồng)

• Xét phương án 1:

Cửa hàng bán 8 kg cam đầu tiên với giá niêm yết 22 000 đồng/kg thì thu được số tiền là:

8 . 22 = 176 (nghìn đồng)

Cửa hàng bán 12 kg còn lại với giá giảm 15% so với giá niêm yết thì thu được số tiền là:

12 . (100% – 15%) . 22 = 224,4 (nghìn đồng)

Tiền lãi cửa hàng thu được sau khi bán một lô cam là:

176 + 224,4 – 300 = 100,4 (nghìn đồng).

• Xét phương án 2:

Cửa hàng bán 5 kg cam đầu tiên với giá giảm 7% so với giá niêm yết thì thu được số tiền là:

5 . (100% – 7%) . 22 = 102,3 (nghìn đồng)

Cửa hàng bán 9 kg cam tiếp theo với giá giảm 10% so với giá niêm yết thì thu được số tiền là:

9 . (100% – 10%) . 22 = 178,2 (nghìn đồng)

Cửa hàng bán 6 kg cam cuối cùng với giá giảm 15% so với giá niêm yết thì thu được số tiền là:

6 . (100% – 15%) . 22 = 112,2 (nghìn đồng)

Tiền lãi cửa hàng thu được sau khi bán một lô cam là:

102,3 + 178,2 + 112,2 – 300 = 92,7 (nghìn đồng).

• Xét phương án 3:

Cửa hàng bán 20 kg còn lại với giá giảm 10% so với giá niêm yết thì thu được số tiền là:

20 . (100% – 10%) . 22 = 396 (nghìn đồng)

Tiền lãi cửa hàng thu được sau khi bán một lô cam là:

396 – 300 = 96 (nghìn đồng).

• Ta thấy 100,4 > 96 > 92,7 nên theo phương án 1 thì cửa hàng thu được nhiều lãi nhất.

Vậy cửa hàng nên chọn phương án 1 mà quản lí đã đưa ra để có lãi nhất.

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 7 năm 2022 - 2023 sách Kết nối tri thức (Đề số 2)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Câu 1. Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số abab với:

A. a = 0, b ≠ 0;

B. a, b ∈ℤ; b ≠ 0;

C. a, b ∈ℕ;

D. a ∈ℕ ; b ≠ 0.

Câu 2. Số đối của số hữu tỉ −2/3 là

Câu 3. Dạng số thập phân hữu hạn của phân số 33/55 là:

A. 0,(66);

B. – 0,(6);

C. 3/5

D. 0,6.

Câu 4. Căn bậc hai số học của (−2)2/52 là:

Câu 5. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. 1,516 < 1,(516);

B. 1,516 = 1,(516);

C. 1,516 > 1,(516);

D. 1,516 ≈ 1,(516).

Câu 6. Cho hình vẽ

Chọn khẳng định đúng:

A. OA là tia phân giác của ˆBOC;

B. OB là tia phân giác của ˆAOC;

C. OC là tia phân giác của ˆAOB;

D. Cả 3 phương án đều đúng.

Hướng dẫn giải

Câu 7. Chọn cách viết đúng giả thiết và kết luận của định lí: “Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.”

Câu 8. Tam giác ABC vuông tại A thì:

Câu 9. Cho ΔABC = ΔA’B’C’. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

A. Hai đỉnh A và A’ gọi là hai đỉnh tương ứng;

B. Hai góc B và C’ gọi là hai góc tương ứng;

C. Hai cạnh AC và A’B’ gọi là hai cạnh tương ứng;

D. Hai cạnh AB và B’C’ gọi là hai cạnh tương ứng.

Câu 10. Điền vào chỗ chấm:

Đường thẳng … một đoạn thẳng tại … của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

A. vuông góc với, một điểm;

B. cắt, một điểm;

C. cắt, trung điểm;

D. vuông góc với, trung điểm.

Câu 11. Dãy dữ liệu về cân nặng (đơn vị: kilôgam) của 7 học sinh lớp 7A: 25; 30; 32; 28; 29; 31; 27 thuộc loại dữ liệu nào?

A. Dữ liệu không là số;

B. Dữ liệu định tính;

C. Dữ liệu định lượng;

D. Dữ liệu kilôgam.

Câu 12. Thầy giáo muốn điều tra môn thể thao yêu thích của học sinh khối lớp 7 (gồm ba lớp 7A, 7B, 7C). Cách điều tra nào sau đây đảm bảo được tính đại diện?

A. Lấy ý kiến của các bạn nam;

B. Lấy ý kiến của các bạn nữ;

C. Lấy ý kiến của các bạn lớp 7A;

D. Lấy ý kiến ngẫu nhiên của các bạn trong cả ba lớp 7A, 7B, 7C.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1. (1,5 điểm)

1. Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

Bài 2. (0,5 điểm) Cho biết 1 m = 3,28 feet. Hỏi một chú dơi Kitti dài 0,83 feet thì dài khoảng bao nhiêu xăngtimét (lấy độ chính xác d = 0,005)?

Bài 3. (3,0 điểm) Cho tam giác ABC. Gọi I là trung điểm của AB. Trên tia đối của tia IC, lấy điểm M sao cho IM = IC.

a) Chứng minh rằng Δ∆AIM = Δ∆BIC. Từ đó suy ra AM = BC và AM // BC.

b) Gọi E là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia EB lấy điểm N sao cho EN = EB. Chứng minh AN // BC.

c) Chứng minh rằng ba điểm M, A, N thẳng hàng và A là trung điểm của đoạn MN.

Bài 4. (1,0 điểm) Một nghiên cứu đã đưa ra tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây như biểu đồ sau:

a) Trục đứng biểu diễn đại lượng gì? Dữ liệu về đại lượng này thuộc loại nào?

b) Năm 2021, một trường THCS có 600 học sinh. Hãy ước lượng số học sinh nghiện điện thoại di động của trường THCS đó.

Bài 5. (1,0 điểm) Giá niêm yết của một chiếc điện thoại tại một cửa hàng vào tháng 10 là 12 000 000 đồng. Cứ sau một tháng thì giá của điện thoại lại giảm 5% so với giá bán niêm yết ở tháng trước. Sau hai tháng, cửa hàng bán chiếc điện thoại đó vẫn nhận được lãi 830 000 đồng so với giá nhập về. Hỏi giá nhập về của chiếc điện thoại này là bao nhiêu?

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 7 môn Toán năm 2022 - 2023 sách Kết nối tri thức (Đề số 2)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

D

C

A

B

C

B

A

C

C

D

Hướng dẫn giải phần trắc nghiệm

Câu 1.

Đáp án đúng là: B

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số abab với a, b ∈ℤ; b ≠ 0.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 2.

Đáp án đúng là: C

Ta Số đối của số hữu tỉ −2/3 là 2/3

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 3.

Đáp án đúng là: D

Ta có 33/55 = (33:11)/(55:11) = 3/5 = 0,6

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 4.

Đáp án đúng là: C

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 5.

Đáp án đúng là: A

Ta có 1,516 = 1,51600… và 1,(516) = 1,516516…

So sánh 1,51600… và 1,516516… ta thấy cặp chữ số cùng hàng đầu tiên khác nhau của hai số là hàng phần chục nghìn.

Do 0 < 5 nên 1,51600… < 1,516516… hay 1,516 < 1,(516).

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 6.

Đáp án đúng là: B

Vì tia OB nằm giữa hai tia OA và OC nên tạo thành hai góc tương ứng là ˆAOBvà ˆBOC.

Mà ˆAOB=ˆBOC.

Do đó OB là tia phân giác của ˆAOC.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 7.

Đáp án đúng là: C

Giả thiết và kết luận của định lí là:

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 8.

Đáp án đúng là: B

Tam giác ABC vuông tại A nên ta có ˆB+ˆC=90° (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau).

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 9.

Đáp án đúng là: A

Từ DABC = DA’B’C’ ta có:

• Hai đỉnh A và A’ là hai đỉnh tương ứng;

• Hai góc B và B’ là hai góc tương ứng;

Hai góc C và C’ là hai góc tương ứng;

• Hai cạnh AC và A’C’ là hai cạnh tương ứng;

Hai cạnh AB và A’B’ là hai cạnh tương ứng;

Hai cạnh BC và B’C’ là hai cạnh tương ứng.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 10.

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 11.

Đáp án đúng là: C

Dãy dữ liệu về cân nặng (đơn vị: kilôgam) của 7 học sinh lớp 7A là dãy dữ liệu số, hay là dữ liệu định lượng.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 12.

Đáp án đúng là: D

Để đảm bảo được tính đại diện thì các học sinh được chọn một cách ngẫu nhiên.

Vậy cách điều tra cần chọn trong các cách trên là lấy ý kiến ngẫu nhiên của các bạn trong cả ba lớp 7A, 7B, 7C.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Hướng dẫn giải phần tự luận

Bài 1.

1.1.

Bài 2.

Cho biết 1 m = 3,28 feet. Hỏi một chú dơi Kitti dài 0,83 feet thì dài khoảng bao nhiêu xăngtimét (lấy độ chính xác d = 0,005)?

Đổi 1 m = 100 cm = 3,28 feet.

Khi đó 1 feet sẽ bằng 1003,28 = 10000328 = 10000 : 8328 : 8 = 125041 (cm).

Chú dơi Kitti dài 0,83 feet thì dài 0,83.125041 = 25,304878...(cm).

Với độ chính xác d = 0,005, ta làm tròn kết quả tới hàng phần trăm được 25,30 (cm).

Vậy chú dơi Kitti dài 0,83 feet thì dài khoảng 25,30 cm.

Bài 3.

a) Xét ΔAIM và ∆BIC có:

IA = IB (do I là trung điểm của AB);

ˆAIM=ˆBIC (hai góc đối đỉnh);

IM = IC (giả thiết).

Do đó DAIM = DBIC (c.g.c)

Suy ra AM = BC (hai cạnh tương ứng) và ˆMAI=ˆCBI (hai góc tương ứng)

Mà ˆMAI,ˆCBI là hai góc ở vị trí so le trong nên AM // BC.

b) Xét ∆ANE và ∆CBE có:

EA = EC (do E là trung điểm của AC);

ˆAEN=ˆCEB (hai góc đối đỉnh);

EN = EB (giả thiết).

Do đó ∆ANE = ΔCBE (c.g.c)

Suy ra ˆNAE=ˆBCE (hai góc tương ứng)

Mà ˆNAE,ˆBCE là hai góc ở vị trí so le trong nên AN // BC.

c) Ta có AM // BC (theo câu a) và AN // BC (theo câu b)

Do đó qua điểm A có hai đường thẳng song song với BC nên theo tiên đề Euclid, hai đường thẳng AM và AN trùng nhau hay ba điểm A, M, N thẳng hàng.

Lại có ΔANE = ΔCBE (theo câu b) nên AN = CB (hai cạnh tương ứng)

Mặt khác AM = BC (theo câu a)

Do đó AM = AN (cùng bằng BC)

Mà ba điểm A, M, N thẳng hàng nên A là trung điểm của MN.

Bài 4.

a) Trục đứng biểu diễn tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại di dộng. Dữ liệu này là dữ liệu số.

b) Quan sát biểu đồ ta thấy, tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại di dộng năm 2021 là 15%

Số học sinh của trường THCS đó nghiện điện thoại di dộng khoảng:

600 . 15% = 600 . 1510015100 = 90 (học sinh).

Bài 5.

Giá bán của chiếc điện thoại ở tháng 11 là:

12 000 000 . (100% – 5%) = 11 400 000 (đồng).

Giá bán của chiếc điện thoại ở tháng 12 là:

11 400 000 . (100% – 5%) = 10 830 000 (đồng).

Sau hai tháng, cửa hàng vẫn lãi 830 000 đồng so với giá nhập về nên giá nhập về là:

10 830 000 – 830 000 = 10 000 000 (đồng).

Vậy giá nhập về của chiếc điện thoại này là 10 000 000 đồng.

... Còn tiếp...

►► TẢI bản đầy đủ (FULL) tài liệu: Bộ 4 đề thi Toán 7 học kì 1 năm 2022 - 2023 (có đáp án) sách Kết nối tri thức tại núi tải về dưới đây

Đánh giá bài viết
2.0
10 lượt đánh giá
Tham khảo thêm:
    CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
    Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
    Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
    Copyright © 2020 Tailieu.com