Logo

Giải SBT Vật lí 6 Bài 22: Nhiệt kế - Thang nhiệt độ chi tiết

Giải SBT Vật lí 6 Bài 22: Nhiệt kế - Thang nhiệt độ chi tiết trang 69, 70, 71,72 hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng giải các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao trong sách bài tập.
5.0
1 lượt đánh giá

Hướng dẫn giải SBT Vật lí 6 Bài 22: Nhiệt kế - Thang nhiệt độ ngắn gọn, chi tiết, bám sát nội dung chương trình học giúp các em tiếp thu bài giảng một cách dể hiểu và hỗ trợ các em ôn luyện thêm kiến thức.

Dưới đây là cách giải Bài 22: Nhiệt kế - Thang nhiệt độ trong Sách bài tập Vật lý 6 mà chúng tôi đã chọn lọc và tổng hợp giúp các em học sinh có nguồn tham khảo tốt nhất.

Giải SBT trang 69, 70, 71, 72: Nhiệt kế - Thang nhiệt độ

Câu 22.1 (trang 69 SBT Vật lý lớp 6)

Nhiệt kế nào dưới đây có thể dùng để đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy?

A. nhiệt kế rượu

B. nhiệt kế y tế

C. nhiệt kế thủy ngân

D. cả ba nhiệt kế trên đều không dùng được

Đáp án:

Chọn C

Vì băng phiến nóng chảy ở 80°C mà nhiệt kế thủy ngân có giới hạn đo là 100°C.

Câu 22.2 (trang 69 SBT Vật lý lớp 6)

Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì :

A. rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C

B. rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C

C. rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C

D. rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C

Đáp án:

Chọn B

Vì rượu sôi ở 80oC thấp hơn nhiệt độ sôi của nước là 100oC nên không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ sôi của hơi nước.

Câu 22.3 (trang 69 SBT lớp 6 Vật lý)

Khi nhiệt kế thủy ngân (hoặc rượu) nóng lên thì cả bầu chứa và thủy ngân (hoặc rượu) đều nóng lên. Tại sao thủy ngân (hoặc rượu) vẫn dâng lên trong ống thủy tinh?

Đáp án:

Do thủy ngân (là chất lỏng) nở vì nhiệt nhiều hơn thủy tinh (là chất rắn).

Câu 22.4 (trang 69 Sách bài tập Vật lý 6)

Hai nhiệt kế cùng có bầu chứa một lượng thủy ngân như nhau, nhưng ống thủy tinh có tiết diện khác nhau. Khi đặt cả hai nhiệt kế này vào hơi nước đang sôi thì mực thủy ngân trong hai ống có dâng cao như nhau không ? Tại sao ?

Đáp án:

Không. Vì thể tích thủy ngân trong hai thiết kế tăng lên như nhau, nên trong ống thủy tinh có tiết diện nhỏ mực thủy ngân sẽ dâng cao hơn

Câu 22.5 (trang 69 SBT Vật lý lớp 6)

Trong một ngày hè, một học sinh theo dõi nhiệt độ không khí trong nhà và lập được bảng bên. Hãy dùng bảng ghi nhiệt độ theo thời gian này để chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau đây :

Bảng theo dõi nhiệt độ

Thời gian Nhiệt độ

7 giờ

9 giờ

25oC

27oC

10 giờ

12 giờ

29oC

31oC

16 giờ

18 giờ

30oC

29oC

1. Nhiệt độ lúc 9h là bào nhiêu?

A. 25°C     B. 27°C

C. 29°C     D. 30°C

2. Nhiệt độ 31°C vào lúc mấy giờ?

A. 7 giờ     B. 9 giờ

C. 10 giờ     D. 12 giờ

3. Nhiệt độ thấp nhất vào lúc mấy giờ?

A. 18 giờ     B. 7 giờ

C. 10 giờ     D. 12 giờ

4. Nhiệt độ cao nhất vào lúc mấy giờ?

A. 18 giờ     B. 16 giờ

C. 12 giờ     D. 10 giờ

Đáp án:

1. Chọn B

2. Chọn D

3. Chọn B

4. Chọn C

Câu 22.6 (trang 70 sách bài tập Vật lý 6)

Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42°C

Đáp án:

Vì nhiệt kế y tế thường dùng để đo nhiệt độ cơ thể người mà nhiệt độ cơ thể người chỉ vào khoảng từ 35°C đến 42°C

Câu 22.7 (trang 70 SBT Vật lý lớp 6)

Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng?

Loại nhiệt kế Thang nhiệt độ
Thủy ngân Từ -10oC đến 110oC
Rượu Từ -30oC đến 60oC
Kim loại Từ 0oC đến 400oC
Y tế Từ 34oC đến 42oC

Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của bàn là, cơ thể người, nước đang sôi, không khí trong phòng?

Đáp án:

Loại nhiệt kế Thang nhiệt độ Vật cần đo
Thủy ngân Từ -10oC đến 110oC Nước đang sôi
Rượu Từ -30oC đến 60oC Không khí trong phòng
Kim loại Từ 0oC đến 400oC Bàn là
Y tế Từ 34oC đến 42oC Cơ thể người

 Câu 22.8 (trang 70 Vật lý SBT lớp 6)

Chọn câu sai. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo

A. nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động

B. nhiệt độ của nước đá đang tan

C. nhiệt độ khí quyển

D. nhiệt độ cơ thể

Đáp án:

Chọn A

Vì nhiệt kế thủy ngân có giới hạn đo là 110°C mà nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động có nhiệt độ rất lớn lên tới hàng nghìn độ C.

Câu 22.9 (trang 71 Vật lý lớp 6 SBT)

Hình vẽ nào trong hình 22.1 phù hợp với trường hợp nhiệt kế 1 được đặt vào một cốc đựng nước nóng còn nhiệt kế 2 được đặt vào một cốc nước lạnh ?

Đáp án:

Chọn D

Vì khi đặt nhiệt kế 1 vào cốc đựng nước nóng thì độ chỉ của nhiệt kế sẽ cao hơn so với nhiệt kế 2 đựng vào cốc nước lạnh.

Câu 22.10 (trang 71 SBT lớp 6 Vật lý)

Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước ?

A. vì nước dãn nở vì nhiệt kém rượu

B. vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100°C

C. vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ 100°C

D. vì nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều

Đáp án:

Chọn D

Vì nước dãn nở vì nhiệt một cách rất đặc biệt. Khi tăng nhiệt độ từ 0°C đến 4°C thì nước co lại chứ không nở ra. Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 4°C trở lên nước mới nở ra. Chính sự dãn nở không đều đó nên người ta không chế tạo nhiệt kế nước.

Câu 22.11 (trang 71 SBT lớp 6 Vật lý)

GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế ở hình 22.2 là

A. 50oC và 1oC

B. 50oC và 2oC

C. từ 20oC đến 50oC và 1oC

D. từ -20oC đến 50oC và 1oC

Đáp án:

Chọn B

Vì GHĐ là nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế là 50oC còn ĐCNN là khoảng cách hai vạch gần nhất là 2°C.

Câu 22.12 (trang 71 SBT lớp 6 Vật Lý)

Dùng nhiệt kế vẽ ở hình 22.2, không thể đo được nhiệt độ của

A. nước sông đang chảy

B. nước uống

C. nước đang sôi

D. nước đá đang tan

Đáp án:

Chọn C

Vì GHĐ của nhiệt kế là 50°C mà nước đang sôi có nhiệt độ 100°C nên nhiệt kế vẽ ở hình 22.2 không thể đo được.

Câu 22.13 (trang 72 Vật lý 6 SBT)

Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau ( chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự) :

a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế

b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế

c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế

d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa. Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống

Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất :

A. a, b, c, d

B. d, c, a, b

C. d, c, b, d

D. b, a, c, d

Đáp án:

Chọn B

Câu 22.14* (Trang 72 SBT Vật lý lớp 6)

Bảng sau đây ghi sự thau đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian dựa trên số liệu của một trạm khí tượng ở Hà nội ghi được vào nột ngày mùa đông

Thời gian (giờ)

1

4

7

10

13

16

19

22

Nhiệt độ (°C)

13

13

13

18

18

20

17

12

a. Hãy vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian ghi ở bảng trên. Lấy gốc trục nằm ngang (trục hoành) là 0 giờ và 1cm ứng với 2 giờ. Lấy gốc trục thẳng đúng (trục tung) là 10°C và 1cm ứng với 2°C

b. Nhiệt độ thấp nhất, cao nhất trong ngày là vào lúc nào? Độ chênh lệch nhiệt độ trong ngày là bao nhiêu?

Đáp án:

a. Vẽ sơ đồ

b. Nhiệt độ thấp nhất lúc 22 giờ, Nhiệt độ cao nhất lúc 16 giờ

Độ chênh lệch nhiệt độ: 8oC

Câu 22.15 (trang 72 sách bài tập Vật lí 6)

Trong một phòng thí nghiệm, người ta dùng nhiệt kế theo dõi nhiệt độ ở ngoài trời, trong phòng và trong tủ có đặt đèn sấy. Hình 22.4 vẽ đường biểu diền sự biến thiên của nhiệt độ trong ngày.

a. Hãy dựa vào đường biểu diễn để xác định xem nhiệt độ ở đâu biến thiên nhiều nhất

b. Nếu coi nhiệt độ của tủ sấy và nhiệt độ cao hơn là thích hợp cho công việc thì trong ngày lúc nào có thể tắt đèn sấy?

Đáp án:

a. Nhiệt độ ngoài trời biến thiên nhiều nhất.

b. Từ 12 giờ đến 18 giờ trong ngày có thể tắt đèn sấy.

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải sách bài tập Vật lý 6 bài 22: Nhiệt kế - Thang nhiệt độ file word, pdf hoàn toàn miễn phí.

Đánh giá bài viết
5.0
1 lượt đánh giá
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
Copyright © 2020 Tailieu.com