Logo

Soạn Địa 8 Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

Hướng dẫn soạn Địa 8 Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam bao gồm trả lời câu hỏi và giải bài tập cho từng phần trong SGK chi tiết, dễ hiểu. Giúp học sinh ôn tập, nắm chắc kiến thức trọng tâm bài học.
5.0
1 lượt đánh giá

Mời các bạn cùng tham khảo hướng dẫn giải bài tập SGK Địa lý Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam lớp 8 được chúng tôi chọn lọc và giới thiệu ngay dưới đây nhằm giúp các em học sinh tiếp thu kiến thức và củng cố bài học của mình trong quá trình học tập môn Địa lý.

Trả lời câu hỏi SGK Địa lý 8 Bài 33 trang 117, 119, 120

(trang 117 SGK Địa Lí 8): - Vì sao nước ta có rất nhiều sông suối, song phần lớn lại là các sông nhỏ, ngắn và dốc?

Trả lời:

- Vị trí lãnh thổ ta hẹp ngang và nằm sát biển.

- Địa hình ta có nhiều đồi núi (chiếm 3/4 diện tích). Đồ núi ăn sát ra biển nên dòng chảy ngắn dốc.

(trang 117 SGK Địa Lí 8): - Dựa trên hình 33.1 em hãy sắp xếp theo hai hướng kể trên?

Trả lời:

- Hướng tây bắc-đông nam: sông Đà, sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu…

- Hướng vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương.

(trang 119 SGK Địa Lí 8): - Dựa vào bảng 33.1 và cho biết mùa lũ trên các lưu vực sông có trùng nhau không và giải thích vì sao có sự khác biệt ấy?

Trả lời:

Mùa lũ trên các sông không trùng nhau vì thế chế độ mưa trên mỗi lưu vực khác nhau. Các sông ở Trung Bộ Đông Sơn có lũ vào các tháng cuối năm 9, 10, 11, 12.

(trang 119 SGK Địa Lí 8): - Nhân dân ta đã tiến hành những biện pháp nào để khai thác hạn chế tác hại của lũ lụt?

Trả lời:

- Xây dựng các hồ nước: thủy lợi, thủy điện, thủy sản, du lịch (ví dụ: hồ Hòa Bình trên sông Đà).

- Chống sống với lũ lụt tại đồng bằng Sông Cửu Long:

   + Tận dụng nguồn nước để thau chua rửa mặn, nuôi trông thủy sản, phát triển giao thông, du lịch.

   + Tận dụng nguồn phù sa để bón ruộng, mở rộng đồng bằng.

   + Tận dụng thủy sản tự nhiên, cải thiện đời sống, phát triển kinh tế.

(trang 119 SGK Địa Lí 8): - Em hãy cho biết, lượng phù sa lớn như vậy đã có những tác động như thế nào tới thiên nhiên và đời sống dân cư đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long?

Trả lời:

- Phù sao bồi đắp đồng bằng hằng năm, giúp tăng năng suất cây trồng.

- Phù sa bồi đắp mở rộng đồng bằng về phía biển.

(trang 119 SGK Địa Lí 8): - Em hãy cho biết một số giá trị của sông ngòi nước ta?

Trả lời:

- Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.

- Xây dựng các nhà máy thủy điện.

- Bồi dắp phù sa, mở rộng đồng bằng về phía biển.

- Khai thác và nuôi trồng thủy sản.

(trang 120 SGK Địa Lí 8): - Em hãy tìm trên hình 33.1 các hồ nước Hòa Bình, Trị An, Y-a-ly, Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm trên những dòng sông nào?

Trả lời:

Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để tìm các hồ:

- Hồ Hòa Bình trên sông Đà.

- Hồ Trị An trên sông Đồng Nai.

- Hồ y-a-ly trên sông Xê Xa.

- Hồ Thác Bà trên sông Chảy.

- Hồ Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn.

(trang 120 SGK Địa Lí 8): - Để dòng sông không bị ô nhiễm chúng ta cần phải làm gì?

Trả lời:

- Xử lí nước thải công nghiệp, nông nghiệp… trước khi đưa vào sông, không đổ rác thải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt xuống sông.

- Nghiêm cấm việc đánh bắt thủy sản bằng hóa chất, điện.

Giải bài tập SGK Bài 33 Địa 8 trang 120

Bài 1 (trang 120 SGK Địa Lí 8): Vì sao sông ngòi nước ta lại có hai mùa khác nhau rõ rệt?

Lời giải:

  Chế độ nước phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của khí hậu. Khí hậu nước ta có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt, vì thế sông ngòi nước ta có một mùa lũ và một mùa cạn khác nhau rõ rệt.

Bài 2 (trang 120 SGK Địa Lí 8): Có những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm? Liên hệ ở địa phương em?

Lời giải:

- Nước thải và rác thải của sản xuất công nghiệp, nông nhiệp, dịch vụ sinh hoạt.

- Vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên.

- Đánh bắt thủy sản bằng hóa chất, điện.

- Liên hệ ở địa phương: ví dụ: về chăn nuôi lợn, nhiều hộ gia đình thường đưa trực tiếp phân và nước tiểu chưa qua xử lỉ đổ vào sông, hồ gây ô nhiễm nguồn nước…

Bài 3 (trang 120 SGK Địa Lí 8): Vẽ biểu đồ phân bố dòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây (sông Hồng) theo bảng lưu lượng bình quân tháng (m3/s)?

Lời giải:

Biểu đồ lưu lượng dòng chày bình quân tháng tại trạm Sơn Tây (sông Hồng).

Lý thuyết Địa Lý lớp 8 Bài 33

1. Đặc điểm chung

a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước

- Nước ta có tới 2360 con sông dài trên 10km, trong đó 93% là các sông nhỏ và ngắn.

- Có hai dòng sông lớn là sông Hồng và sông Mê Công là phần trung và hạ lưu chảy trên lãnh thổ nước ta.

b) Sông ngòi nước ta chảy hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung.

c) Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt

- Mùa lũ chiếm khoảng 70-80% lượng nước cả năm.

- Mùa cạn lòng sông cạn nước.

d) Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn

- Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước tới trên 200 triệu tấn/năm.

2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông

a) Giá trị của sông ngòi

- Sông ngòi có giá trị to lớn về nhiều mặt: thủy lợi, thủy điện, giao thông,…

Hệ thống thủy lợi để cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

b) Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm

- Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm nặng nề do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

CLICK NGAY vào TẢI VỀ dưới đây để download giải bài tập Địa lý Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam SGK lớp 8 hay nhất file word, pdf hoàn toàn miễn phí.

Đánh giá bài viết
5.0
1 lượt đánh giá
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
Copyright © 2020 Tailieu.com