Logo
  • Địa Lý Việt Nam
  • Địa Lí Tự Nhiên. Vị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thổ
  • Địa Lí Tự Nhiên. Đặc điểm chung của tự nhiên
    • Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)
      • Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
        • Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
          • Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)
            • Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng
              • Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)
                • Bài 13: Thực hành: đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống một số dãy núi và đỉnh núi
                • Địa Lí Tự Nhiên. Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
                • Địa Lí Dân Cư
                • Địa Lí Kinh Tế
                  • Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
                    • Bài 23: Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
                    • Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
                      • Bài 25: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
                        • Bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp
                          • Bài 27: Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
                            • Bài 28: Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp
                              • Bài 29: Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
                              • Bài 30: Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
                                • Bài 31: Vấn đề phát triển thương mại, du lịch
                                  • Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
                                    • Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
                                      • Bài 34: Thực hành: Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
                                        • Bài 35: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
                                          • Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
                                            • Bài 37: Vấn đề khai thác ở thế mạnh Tây Nguyên
                                              • Bài 38: Thực hành: So sánh về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa vùng Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ
                                                • Bài 39: Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
                                                  • Bài 40: Thực hành: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ
                                                    • Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
                                                      • Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo
                                                        • Bài 43: Các vùng kinh tế trọng điểm
                                                        • Địa Lí Địa Phương
                                                          • Bài 44: Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố
                                                            • Bài 45: Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố (tiếp theo)

                                                            Soạn Địa lí 12 bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

                                                            Địa 12 bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng là phải có cơ cấu hợp lí giữa các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ. Vậy nước ta đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế như thế nào?
                                                            42

                                                            Hướng dẫn giải bài tập SGK bài 20 Địa lý 12. Tổng hợp lời giải hay của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong nội dung chương trình giảng dạy bộ môn Địa lớp 12. Mời các em tham khảo bài viết dưới đây.

                                                            Giải bài tập SGK Địa lí 12:

                                                            1. Bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

                                                            1.1. Trang 82 SGK Địa Lí 12: Quan sát hình 20.1 (SGK), phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1990 - 2005.

                                                            Trả lời:

                                                               - Tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng) có xu hướng tăng nhanh (từ 22,7% năm 1990 lên 41,0% năm 2005) và hiện đang có tỉ trọng cao nhất trong GDP.

                                                               - Tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm thuỷ sản) có xu hướng giảm nhanh (38,7% năm 1990 va 40,5% năm 1991 xuống còn 21,0% năm 2005).

                                                               - Tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) đang có sự biến động (tăng nhanh từ 1991 đến 1995, sau đó giảm nhẹ đến năm 2005),

                                                            1.2. Trang 84 SGK Địa Lí 12: Phân tích bảng 20.2 (SGK) để thấy sự chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế. Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì?

                                                            Trả lời:

                                                            - Sự chuyển dịch:

                                                               + Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng, trong khi khu vực kinh tế ngoài Nhà nước (các thành phần còn lại) tăng tỉ trọng. Tuy nhiên, khu vực kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

                                                               + Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng.

                                                            - Xu hướng chuyển dịch như trên cho thấy ở nước ta đang phát triển nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Các thành phần kinh tế đang được phát huy sức mạnh và nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

                                                            1.3. Bài 1 (trang 86 SGK Địa Lí 12): Điền các nội dung thích hợp vào bảng

                                                            XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

                                                            Cơ cấu

                                                              Xu hướng chuyển dịch   

                                                            Ngành kinh tế

                                                             

                                                            Thành phần kinh tế    

                                                             

                                                            Lãnh thổ kinh tế

                                                             

                                                            Lời giải:

                                                            * Ngành kinh tế:

                                                            - Hướng chuyển dịch: tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng), giảm tỉ trọng của khu vực I (nông - lâm - thuỷ sản), tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) tuy chưa ổn định nhưng nhìn chung là chuyển biến tích cực.

                                                            - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành khá rõ

                                                               + Ở khu vực I: Xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng cùa ngành chăn nuôi tăng.

                                                            + Ở khu vục II: Công nghiệp đang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư. Ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng tăng, công nghiệp khai mỏ có tỉ trọng giảm. Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.

                                                               + Ở khu vực III: Đã có những bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như: viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư…

                                                            * Thành phần kinh tế:

                                                            - Kinh tế nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chù đạo trong nền kinh tế.

                                                            - Tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước ngày càng tăng.

                                                            * Lãnh thổ kinh tế:

                                                            - Tỉ trọng cùa các vùng trong giá trị sản xuất cả nước có nhiều biến động.

                                                            - Các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn đã được hình thành.

                                                            - Ba vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được hình thành.

                                                            1.4. Bài 2 (trang 86 SGK Địa Lí 12): Cho bảng số liệu sau

                                                            Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta (giá trị thực tế)

                                                            (Đơn vị: tỉ đồng)

                                                            Ngành

                                                            2000

                                                            2005

                                                               Nông nghiệp     

                                                                129140,5    

                                                               183342,4    

                                                            Lâm nghiệp

                                                            7673,9

                                                            9496,2

                                                            Thuỷ sản

                                                            26498,9

                                                            63549,2

                                                            Tổng số

                                                            163313,3

                                                            256387,8

                                                            a) Tính tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta qua các năm.

                                                            b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.

                                                            Lời giải:

                                                            a) Tính tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta qua các năm.

                                                            - Áp dụng công thức: Nông nghiệp (hoặc Lâm nghiệp, hoặc Thủy sản) / Tổng số x 100% = %

                                                            - Ví dụ: % Nông nghiệp năm 2000 = 129140,5 / 163313,3 x 100% = 79,1%

                                                            - Hoặc % Thủy sản năm 2005 = 63549,2 / 256387,8 x 100% = 24,8%

                                                            Cuối cùng, ta được bảng kết quả đầy đủ như sau:

                                                            Tỉ trọng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của thủy sản nước ta

                                                            (Đơn vị: %)

                                                            Ngành

                                                            2000

                                                            2005

                                                                 Nông nghiệp      

                                                            79,1

                                                            71,5

                                                            Lâm nghiệp

                                                            4,7

                                                            3,7

                                                            Thuỷ sản

                                                            16,2

                                                            24,8

                                                            Tổng số

                                                            100,0       

                                                            100,0     

                                                            b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.

                                                            Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta từ năm 2000 đến năm 2005 có tăng lên.

                                                            Tuy nhiên, tốc độ tăng có khác nhau giữa các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, cụ thể như sau:

                                                            - Nông nghiệp giảm mạnh, từ 79,1% năm 2000 chỉ còn 71,5% ở năm 2005.

                                                            - Lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 chỉ còn 3,7% ở năm 2005.

                                                            - Thủy sản tăng nhanh, từ 16,2% năm 2000 lên 24,8% ở năm 2005.

                                                            → Link tải miễn phí giải bài tập SGK bài 20 Địa lí 12:

                                                            Ngoài nội dung trên, các em xem và tham khảo thêm các môn học khác được chia theo từng khối lớp tại chuyên trang của chúng tôi.

                                                            Chia sẻ bởi:Trang Trang

                                                            CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM

                                                            Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

                                                            Fanpage:

                                                            Tailieu.com
                                                            DMCA.com Protection Status
                                                            All content Copyright © 2020 Tailieu.com