Logo

Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Unit 14: The World Cup có đáp án

Tổng hợp bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Unit 14: The World Cup có đáp án, hỗ trợ các em rèn các kỹ năng như: Phonetics, Speaking, Vocabulary, Grammar, Reading, Writing.
1.8
16 lượt đánh giá

Chúng tôi xin giới thiệu các bạn học sinh bộ tài liệu giải Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 10 cũ Unit 14: The World Cup có lời giải hay, cách trả lời ngắn gọn, đủ ý được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Mời các em tham khảo tại đây.

Bài tập Trắc nghiệm Unit 14 Phonetics and Speaking

Question 1: 

A. consider    

B. popular    

C. compete    

D. provide

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B phát âm là /ɔ/ các đáp án còn lại phát âm là /ə/

Question 2: 

A. facility    

B. penalty    

C. finalist    

D. ambassador

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /æ/ các đáp án còn lại phát âm là /ə/

Question 3: 

A. trophy   

B. host    

C. provide   

D. promote

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /ə/ các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/

Question 4: 

A. committee    

B. final    

C. involve    

D. eliminate

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B phát âm là /aɪ/ các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/

Question 5: 

A. captain    

B. announce    

C. match    

D. attract

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B phát âm là /ə/ các đáp án còn lại phát âm là /æ/

Question 6: 

A. billion    

B. consider    

C. champion    

D. title

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /aɪ/ các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/

Question 7: 

A. champion

B. match 

C. character

D. check

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /k/ các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/

Choose the letter A, B, C or D the word that has different stress pattern from others.

Question 8: 

A. announce   

B. captain   

C. result    

D. promote

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2

Question 9: 

A. severe    

B. postpone    

C. defeat   

D. series

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D trọng âm thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2

Question 10: 

A. penalty    

B. finalist   

C. champion    

D. consider

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 11: 

A. tournament   

B. passionate    

C. committee   

D. communist

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 12: 

A. friendly    

B. scorer    

C. postpone    

D. captain

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 13: 

A. eliminate    

B. championship    

C. facility    

D. considering

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2

Question 14: 

A. popular    

B. deliver    

C. attraction    

D. promotion

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A trọng âm thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm thứ 3

Question 15: 

A. provide    

B. honour    

C. postpone    

D. involve

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2

Bài tập Trắc nghiệm Unit 14 Vocabulary and Grammar

Question 1: The team who comes second only to another team in a competition is the __________.

A. runner-up    

B. world cup    

C. tournament   

D. champion

Đáp án: A

Giải thích: runner-up: đội về nhì

Dịch: Đội mà chỉ đứng sau 1 đội khác trong cuộc thi là đội về nhì.

Question 2: My village ___________ part in the sporting event soon.

A. will takes    

B. is going to take    

C. taking    

D. takes

Đáp án: B

Giải thích: câu chia thời tương lai gần diễn tả sự việc chắc chắn xảy ra trong tương lai với mốc thời gian “soon”

Dịch: Ngôi làng của tôi sẽ tham gia sự kiện thể thao sớm.

Question 3: This championship attracts millions ___________ participants all over the world.

A. in    

B. on    

C. of    

D. to

Đáp án: C

Giải thích: millions of + Ns: hàng triệu cái gì

Dịch: Giải vô địch này thu hút hàng triệu người tham gia trên khắp thế giới.

Question 4: The Red Bull team is considered as __________ finalist of the two teams.

A. the strongest    

B. stronger    

C. the stronger   

D. strongest than

Đáp án: C

Giải thích: cấu trúc so sánh hơn trong 2 đối tượng: the + adj + đuôi –er

Dịch: Đội Bò tót đỏ được cho là đội mạnh hơn trong 2 đội vào chung kết.

Question 5: If our team defeat Banana team, we ________ the trophy.

A. will award    

B. are awarded    

C. to award    

D. will be awarded

Đáp án: D

Giải thích: câu bị động thời tương lai đơn

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Dịch: Nếu đội mình thắng đội chuối, chúng ta sẽ được trao cúp.

Question 6: Where will the World cup 2020___________?

A. be held    

B. held    

C. hold   

D. be hold

Đáp án: A

Giải thích: câu bị động thời tương lai đơn

Dịch: World cup năm 2020 sẽ được tổ chức ở đâu?

Question 7: The _________ game of the 1994 tournament was played to a television audience of more than 1 million viewers.

A. final    

B. friendly    

C. joint   

D. popular

Đáp án: A

Giải thích: final game: trận chung kết

Dịch: Trận chung kết của giải đấu năm 1994 được phát đến khan giả truyền hình với hơn 1 triệu người xem.

Question 8: These are all-star, professional teams __________ of 22 players each.

A. consisted    

B. composed    

C. included    

D. contained

Đáp án: B

Giải thích: consist of = be composed of = include: bao gồm

Câu mệnh đề quan hệ giản lược bị động

Dịch: Đây là những đội tuyển hạng nhất, chuyên nghiệp bao gồm 22 thành viên mỗi đội.

Question 9: Do you know which country __________ the 2022 World cup?

A. will host    

B. host    

C. hosting    

D. has hosted

Đáp án: A

Giải thích: câu chia thời tương lai đơn vì 2020 là mốc tương lai gần.

Dịch: Bạn có biết nước nào sẽ chủ toạ World Cup 2022 không?

Question 10: The host nation was Uruguay and it __________ Argentina in the final.

A. awarded    

B. defeated    

C. achieved    

D. witnessed

Đáp án: B

Giải thích: defeat: đánh bại.

Dịch: Nước chủ nhà là Uruguay và nó đánh bại Argentina ở vòng chung kết.

Question 11: Up to now, the world has witnessed twenty-one World Cup_________.

A. tournaments    

B. games    

C. events    

D. audiences

Đáp án: A

Giải thích: World cup tournament: giải đấu cúp vô địch bóng đá thế giới.

Dịch: Đến bây giờ thế giới đã chứng kiến 21 giải vô địch bóng đá thế giới.

Question 12: Annie love doing sports. She’s ___________.

A. hungry    

B. happy    

C. funny    

D. sporty

Đáp án: D

Giải thích: sporty: người yêu thể thao

Dịch: Annie thích chơi các môn thể thao. Cô ấy là người yêu thể thao.

Question 13: The sports ____________ lasted for 2 weeks in London.

A. compete    

B. competition   

C. competing    

D. competitive

Đáp án: B

Giải thích: sports competition: cuộc thi thể thao.

Dịch: Cuộc thi thể thao kéo dài 2 tuần ở thủ đô nước Anh.

Question 14: Playing sports is _________ good way to stay away from stress.

A. a    

B. an    

C. the    

D. x

Đáp án: A

Giải thích: a + danh từ đếm được số ít

Dịch: Chơi thể thao là 1 cách tốt để tránh khỏi căng thẳng

Question 15: __________ is a running race of over 26 miles.

A. marathon    

B. weightlifting    

C. boxing    

D. athletics

Đáp án: A

Giải thích: marathon: cuộc thi chạy ma-ra-tong

Dịch: Cuộc thi chạy ma-ra-tong là cuộc chạy đua dài khoảng 26 dặm.

Bài tập Trắc nghiệm Unit 14 Reading

Read the passage below and decide whether the statements are TRUE or FALSE?

The first FIFA World Cup was one of a kind. Taking place wholly in the Uruguayan capital of Montevideo, the sport's inaugural showpiece was rich in details that might bemuse the modern football fan: four teams arriving together on the same boat, an unfinished stadium, even a one-armed goalscorer in the Final. Yet it ended with a familiar outpouring of joy as the whole of Uruguay took a public holiday after the Celeste became the first world champions by defeating neighbours Argentina 4-2.

The maiden tournament had been some years in the offing. FIFA, at its founding meeting in 1904, declared that it alone had the right to organise an international championship, yet only in the 1920s did the idea gather support. The 1924 Olympic football tournament in Paris proved hugely popular, with over 40,000 spectators watching Uruguay beat Switzerland in the final. Yet when the British associations, with their professional leagues, declined to participate in that event after a row over players' amateur status, it was evident the time was ripe for a separate international football competition

Question 1: Uruguay was the first country to host the FIFA World Cup.

A. True    

B. False

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “The first FIFA World Cup was one of a kind. Taking place wholly in the Uruguayan capital of Montevideo…”.

Dịch: Cúp vô địch bóng đá thế giới do FIFA tổ chức là một cuộc thi độc nhất vô nhị. Diễn ra hoàn toàn tại thủ đô Uruguayan của Montevideo…

Question 2: After the victory over Argentina, the country took a public holiday.

A. True    

B. False

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “Yet it ended with a familiar outpouring of joy as the whole of Uruguay took a public holiday after the Celeste became the first world champions by defeating neighbours Argentina 4-2.”.

Dịch: Tuy nhiên nó kết thúc trong vỡ oà hạnh phúc vì cả nước Uruguay có một ngày nghỉ lễ sau khi đội Celeste trở thành nhà vô địch thế giới đầu tiên bằng cách đánh bại hàng xóm Argentina với tỷ số 4-2”.

Question 3: In 1924, FIFA declared that it alone had the right to organise World Cup.

A. True    

B. False

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “FIFA, at its founding meeting in 1904, declared that it alone had the right to organise an international championship, yet only in the 1920s did the idea gather support.”.

Dịch: Vào cuộc gặp vào năm 1904, FIFA tuyên bố chỉ tổ chức này mới có quyền tổ chức một giải vô địch quốc tế, tuy nhiên đến tận năm 1920 đề nghị này mới được ủng hộ.

Question 4: The 1924 Olympic football tournament was held in Paris.

A. True    

B. False

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “The 1924 Olympic football tournament in Paris proved hugely popular…”.

Dịch: Giải đấu bóng đá Olympic năm 1924 được tổ chức ở Pháp đã trở lên rất nổi…

Question 5: The British associations didn’t have their professional leagues.

A. True    

B. False

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “Yet when the British associations, with their professional leagues, declined to participate in that event after a row over players' amateur status, it was evident the time was ripe for a separate international football competition.”.

Dịch: Tuy nhiên khi mà hiệp hội Anh, với những liên đoàn bóng đá chuyên nghiệp, từ chối tham gia sự kiện đó sau một bất đồng quan điểm về địa vị không chuyên của người chơi, đó là lúc một cuộc thi bóng đá quốc tế riêng biệt được ra đời.

Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below

A 1927 FIFA commission examined the possibility and on the eve of the following year's Amsterdam Olympics, FIFA's Congress voted __________ (6) an inaugural world championship in 1930. The only remaining question was where. Italy, Netherlands, Spain, Sweden and Uruguay all expressed __________ (7) interest but the Uruguayans alone were prepared to pay all travel and hotel expenses as well as build a new stadium at a time of economic uncertainty. Add the fact Uruguay would be __________ (8) its centenary that same year and FIFA duly plumped for the South Americans, confirming their decision at the 1929 Congress in Barcelona.

Finding the teams to take part __________ (9) the next challenge. Seven signed up from the home continent along with Mexico and the United States. But two months before the start, there was still no European entrant. The prospect of two months away was an obvious deterrent for players with jobs at home but France and Belgium – the only two FIFA founder members to participate – eventually __________ (10) to undertake the long journey together with Yugoslavia and Romania.

Question 6: 

A. stage    

B. to stage    

C. staging   

D. have staged

Đáp án: B

Giải thích: vote to V: bỏ phiếu để làm gì

Dịch: Một sứ mệnh năm 1927 của FIFA đã tìm hiểu khá năng và vào đêm của Olympics Amsterdam năm sau đó, hội đồng FIFA đã bỏ phiếu bắt đầu một giải vô địch quốc tế vào năm 1930.

Question 7: 

A. an    

B. a    

C. the    

D. x

Đáp án: B

Giải thích: an + từ bắt đầu bằng nguyên âm

Dịch: Ý, Niu-di-lân, Tây Ban Nha, Thuỵ Điển, và Uruguay tất cả đều thể hiện một sự quan tâm nhưng riêng người Uruguay đã sẵn sàng trả mọi chi phí đi lại và khách sạn cũng như xây một sân vận động mới trong thời kỳ bất ổn kinh tế.

Question 8: 

A. celebrating    

B. hosting    

C. defeating    

D. winning

Đáp án: A

Giải thích: cụm từ celebrate centenary: tổ chức kể kỷ niệm 100 năm

Dịch: Thêm thực tế là Uruguay sẽ tổ chức lễ kỉ niệm 100 năm cùng năm đó và FIFA đường đường chính chính hướng đến Nam Mỹ, khẳng định quyết định của mình tại Đại hội 1929 ở Barcelona.

Question 9: 

A. is    

B. be    

C. was   

D. will be

Đáp án: C

Giải thích: Ving đứng đầu câu làm chủ ngữ thì động từ chia số ít.

Dịch: Tìm đội tham dự là thách thứ tiếp theo.

Question 10: 

A. conveyed    

B. made   

C. attracted   

D. agreed

Đáp án: D

Giải thích: agree to V: đồng ý làm gì

Dịch: Pháp và Belgium, 2 thành viên sáng lập FIFA tham gia, cuối cùng đồng ý thực hiện chuyến đi dài cùng với Yugoslavia và Romania.

Choose the letter A, B, C or D to answer these following questions

"The King of Football" better known as Pele was born in Edson Arantes Do Naselmento on October 23,1940 in Tres Coracoes Brazil. Son of "Dondinho" and Celeste Arantes, Pele's family was very poor. He grew up in poverty making Soccer not only an escape but a mind easier. His Father was a football player (Soccer) that later became Pele's mentor and trainer. Pele's natural talent showed off and at age 15 his career began in Santos. At age 16 he was recruited to play with Brazil's National Team. There just being the very first step in becoming one of the Best players to date. Pele won three FIFA World Cups in 1958 in Sweden, 1962 in Chile, and 1970 in Mexico. He retired in 1977 having 1281 goals and playing 1363 games. He is still known as the best player who has lead Brazil to three consecutive Championships. Also known as a humanitarian voicing his voice about the poverty issues in Brazil. Also encouraging many kids around the world that they can be great and make history no matter where you come from, your race, and who you are.

Question 11: When was Pele born?

A. in 1940    

B. in 1962    

C. in 1970    

D. in 1977

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “"The King of Football" better known as Pele was born in Edson Arantes Do Naselmento on October 23,1940 in Tres Coracoes Brazil”.

Dịch: Dựa vào câu: “"The King of Football" better known as Pele was born in Edson Arantes Do Naselmento on October 23,1940 in Tres Coracoes Brazil”.

Question 12: Was he born of a well-being family?

A. Yes, he was    

B. No, he wasn’t

Đáp án: B

Giải thích: Dựa vào câu: “Pele's family was very poor, he grew up in poverty, making Soccer not only an escape but a mind easier.”.

Dịch: Gia đình Pele rất nghèo, ông ấy lớn lên trong nghèo khó, điều này làm cho bóng đá không chỉ trở thành 1 lối thoát mà còn là 1 ý tưởng dễ dàng hơn.

Question 13: Who was Pele’s mentor and trainer?

A. his teacher    

B. his coach    

C. his brother   

D. his father

Đáp án: D

Giải thích: Dựa vào câu: “His Father was a football player (Soccer) that later became Pele's mentor and trainer.”.

Dịch: Bố ông là một cầu thủ, mà sau này trở thành người hướng dẫn và rèn luyện cho Pele.

Question 14 How old was he when he was recruited to play with Brazil's National Team?

A. 13    

B. 14    

C. 15    

D. 16

Đáp án: D

Giải thích: Dựa vào câu: “At age 16 he was recruited to play with Brazil's National Team.”

Dịch: Vào độ tuổi 16, ông được tuyển chơi với đội tuyển quốc gia Brazil

Question 15: How many goals had he scored before he retired?

A. 1281    

B. 1362    

C. 1977    

C. 1940

Đáp án: A

Giải thích: Dựa vào câu: “He retired in 1977 having 1281 goals and playing 1363 games.”.

Dịch: Ông ấy nghỉ hưu vào năm 1977, sau khi ghi được 1281 bàn thắng và chơi 1363 trận đấu.

Bài tập Trắc nghiệm Unit 14 Writing

Question 1: A midfielder is (A) a member of a soccer team active (B) in the corner of the playing field, often both (C) offensively and (D) defensively.

A. a member   

B. in    

C. offensively    

D. defensively

Đáp án: B

Giải thích: sửa in ⇒ at

Dịch: Trung vệ là thành viên của đội bóng hoạt động ở góc của sân chơi, thường tham gia cả tấn công lẫn tự vệ.

Question 2: (A) A teacher is someone (B) whose job is to teach people (C) how improve at a sport, skill, or (D) school subject.

A. A teacher    

B. whose job    

C. how improve    

D. school subject

Đáp án: C

Giải thích: sửa how improve ⇒ how to improve

Dịch: Một giáo viên là người mà công việc của họ là dạy người ta cách cải thiện ở một môn thể thao, ký năng hay môn học ở trường.

Question 3: (A) Aright-winger is a person (B) whom plays on (C) the right side of the field (D) in a sports game.

A. a    

B. whom    

C. the    

D. in

Đáp án: B

Giải thích: sửa whom ⇒ who

Dịch: Một hậu vệ cánh phải là người mà chơi ở phía bên phải sân đấu trong một trận đấu thế thao.

Question 4: (A) A fan is (B) someone who (C) admires and supports a person (D) team sports, etc.

A. a    

B. someone    

C. admires    

D. team sports

Đáp án: D

Giải thích: sửa team sports ⇒ sports team

Dịch: Một người hâm mộ là người ngưỡng mộ và ủng hộ một người, một đội chơi, vân vân…

Question 5: In football, a small (A) yellow card is shown to a player by (B) the referee as a (C) warning that the player (D) not obeyed a rule.

A. yellow    

B. the referee    

C. warning    

D. not obeyed

Đáp án: D

Giải thích: sửa not obeyed ⇒ has not obeyed

Dịch: Trong bóng đá, một chiếc thẻ vàng được đưa cho người chơi bỏi trọng tài như một cảnh báo người chơi phạm luật.

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 6: I/ more/ interested/ go swimming/ my sister.

A. I more interested at going swimming than my sister.

B. I’m more interested at going swimming than my sister.

C. I more interested in going swimming than my sister.

D. I’m more interested in going swimming than my sister.

Đáp án: D

Giải thích: cấu trúc “be interested in Ving” thích, say mê làm gì

Dịch: Tôi thích đi bơi hơn chị tôi.

Question 7: In/ first half/ the match/ our team/ score/ goal.

A. In the first half of the match, our team score a goal.

B. In the first half of the match, our team scored a goal.

C. In the first half on the match, our team scored a goal.

D. In the first half on the match, our team score a goal.

Đáp án: B

Giải thích: câu chia thời quá khứ đơn

Dịch: Trong hiệp 1, đội chúng tôi ghi 1 bàn thắng

Question 8: The first/ sport competition/ held/ Greece/ 776 B.C.

A. The first sport competition is held in Greece in 776 B.C.

B. The first sport competition was held in Greece in 776 B.C.

C. The first sport competition is held on Greece in 776 B.C.

D. The first sport competition was held on Greece in 776 B.C.

Đáp án: B

Giải thích: Câu chia ở thời quá khứ đơn vì có mốc thời gian “776 B.C.”

Dịch: Cuộc thi đấu thể thao đầu tiên được tổ chức tại Hi Lạp vào năm 776 trước Công nguyên.

Question 9: It/ considered/ most/ popular/ sporting event/ the world.

A. It considered the most popular sporting event in the world.

B. It is considered most popular sporting event in the world.

C. It is considered the most popular sporting events of the world.

D. It is considered the most popular sporting event in the world.

Đáp án: D

Giải thích: cấu trúc consider st st: coi/ xem cái gì như cái gì

Dịch: Nó được xem như sự kiện thể thao phổ biến nhất thế giới.

Question 10: Founded/ 1930/ with just/ 13 teams/ tournament/ now/ attract/ more/ 140 countries.

A. Founded in 1930 with just 13 teams, the tournament now attracts more than 140 countries.

B. Founded 1930 with just 13 teams, the tournament now attracts more than 140 countries.

C. Founded in 1930 with just 13 teams, the tournament now attract more than 140 countries.

D. Founded in 1930 with just 13 teams, the tournament now attracts more 140 countries.

Đáp án: A

Giải thích: found: thành lập

Dịch: Được thành lập vào năm 1930 với chỉ 13 đội chơi, giải đấu hiện nay thu hút hơn 140 quốc gia.

Rewrite sentences without changing the meaning

Question 11: Helen's favorite sport is table tennis

A. Helen hates playing table tennis.

B. Helen hates playing sports table tennis.

C. Helen enjoys playing table tennis.

D. Helen enjoys playing sports table tennis.

Đáp án: C

Giải thích: enjoy + Ving: thích làm gì

Dịch: Môn thể thao ưa thích của Helen là bóng bàn.

Question 12: I brought him some sandwiches because I thought he was hungry

A. I brought him some sandwiches so that I thought he was hungry.

B. I thought he was hungry so I brought him some sandwiches.

C. As I brought him some sandwiches, I thought he was hungry.

D. I thought he was hungry; however, I brought him some sandwiches.

Đáp án: B

Giải thích: because chỉ nguyên nhân, so chỉ kết quả

Dịch: Tôi mang ít sandwiches vì tôi nghĩ anh ấy đói.

Question 13: Instead of preventing the opposing team from scoring, the strikers try to score goals.

A. The main job of a striker is to try to score goals.

B. The main job of a striker is to prevent the opposing team from scoring

C. The person who score goals are always the strikers.

D. The opposing team can score at any times of the match.

Đáp án: A

Giải thích: instead of + Ving: thay vì

Dịch: Thay vì ngăn đội đối thủ ghi bàn, tiền vệ cố gắng ghi bàn.

Question 14: I like watching sports more than playing sports.

A. I prefer watching sports to playing sports.

B. I enjoy playing sports.

C. My favorite sports is tennis.

D. The most interesting sports is tennis.

Đáp án: A

Giải thích: cấu trúc “prefer Ving to Ving” thích làm gì hơn làm gì

Dịch: Tôi thích xem thể thao hơn là chơi.

Question 15: If you don’t feel well, go to bed and rest.

A. In case you feel well, go to bed and rest.

B. Unless you feel well, go to bed and rest.

C. Go to bed and rest in order not to feel well.

D. If you want to feel less well, go to bed and rest.

Đáp án: B

Giải thích: unless = if…not…

Dịch: Nếu bạn thấy không khoẻ, đi lên giường nghỉ ngơi đi.

►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để download giải Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 10 cũ Unit 14: The World Cup chi tiết bản file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi.

Đánh giá bài viết
1.8
16 lượt đánh giá
Có thể bạn quan tâm
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
Copyright © 2020 Tailieu.com