Logo

Giải Toán lớp 12 Bài 2: Cộng, trừ và nhân số phức trang 134, 135, 136

Giải Toán lớp 12 Bài 2 : Cộng, trừ và nhân số phức trang 134, 135, 136. Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa (SGK) kèm tổng hợp lý thuyết trọng tâm.
5.0
1 lượt đánh giá

Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo hướng dẫn giải Toán 12 Bài 2: Cộng, trừ và nhân số phức trang 134, 135, 136 chính xác nhất, được đội ngũ chuyên gia biên soạn đầy đủ và ngắn gọn dưới đây.

Giải bài tập Toán 12 Bài 2: Cộng, trừ và nhân số phức

Trả lời câu hỏi Toán 12 Giải tích Bài 2 trang 134: 

Theo quy tắc cộng, trừ đa thức (coi i là biến), hãy tính:

(3 + 2i) + (5 + 8i);

(7 + 5i) – (4 + 3i);

Lời giải:

(3 + 2i) + (5 + 8i) = (3 + 5) + (2 + 8)i = 8 + 10i.

(7 + 5i) – (4 + 3i) = (7 – 4) + (5 – 3)i = 3 + 2i.

Trả lời câu hỏi Toán 12 Giải tích Bài 2 trang 135: 

Theo quy tắc nhân đa thức với chú ý i2 = -1, hãy tính (3 + 2i)(2 + 3i).

Lời giải:

(3 + 2i)(2 + 3i) = 3.2 + 3.3i + 2i.2 + 2i.3i = 6 + 9i + 4i – 6 = 13i.

Trả lời câu hỏi Toán 12 Giải tích Bài 2 trang 135: 

Hãy nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân số phức.

Lời giải:

Các tính chất của phép cộng

Bài 1 (trang 135 SGK Giải tích 12): Thực hiện các phép tính sau:

a) (3 - 5i) + (2 + 4i)

b) (-2 - 3i) + (-1 - 7i)

c) (4 + 3i) - (5 - 7i)

d) (2 - 3i) - (5 - 4i)

Kiến thức áp dụng:

Cộng hai số phức z1 = a1 + b1.i và z2 = a2 + b2i

z1 + z2 = (a1 + a2) + (b1 + b2).i

Lời giải:

a) Ta có: (3 - 5i) + (2 + 4i) = (3 + 2) + (-5 + 4)i = 5 - i

b) Ta có: (-2 - 3i) + (-1 - 7i) = (-2 - 1) + (-3 - 7)i = -3 - 10i

c) Ta có: (4 + 3i) - (5 - 7i) = (4 - 5) + [3 - (-7)]i = -1 + 10i

d) Ta có: (2 - 3i) - (5 - 4i) = (2 - 5) + (-3 + 4)i = -3 + i

Bài 2 (trang 136 SGK Giải tích 12): Tính α+ β,α- β với:

a) α = 3, β = 2i

b) α = 1 - 2i, β = 6i

c) α = 5i, β = -7i

d) α = 15; β = 4 - 2i

Kiến thức áp dụng:

Cho hai số phức z1 = a1 + b1.i và z2 = a2 + b2i

z1 + z2 = (a1 + a2) + (b1 + b2).i

z1 - z2 = (a1 - a2) + (b1 - b2).i

Lời giải:

a) Ta có: α + β = 3 + 2i ; α – β = 3 - 2i

b) α + β = (1 - 2i) + 6i = 1 + 4i;

    α – β = (1 - 2i) - 6i = 1 - 8i

c) α + β = 5i + (-7i) = -2i;

    α – β = 5i - (-7i) = 12i

d) α + β = 15 + (4 - 2i) = 19 - 2i ;

    α – β = 15 - (4 - 2i) = 11 + 2i

Bài 3 (trang 136 SGK Giải tích 12): Thực hiện các phép tính sau:

a) (3 - 2i)(2 - 3i)

b) (-1 + i)(3 + 7i)

c) 5(4 + 3i)

d) (-2 - 5i)4i

Kiến thức áp dụng:

Cho hai số phức z1 = a1 + b1.i và z2 = a2 + b2i

z1.z2 = (a1 + b1i).(a2 + b2i)

         = a1a2 + b1b2.i2 + (a2b1 + a1b2).i

         = (a1a2 – b1b2) + (a2b1 + a1b2).i

Lời giải:

a) (3 - 2i)(2 - 3i) = 3. 2 – 3. 3i - 2i.2 - 2i. (- 3i) = 6 – 9i – 4i – 6 = ( 6- 6) + ( -9 – 4).i = -13i

b) (-1 + i)(3 + 7i) = -1.3 + (-1).7i +i.3 + i. 7i = -3 – 7i + 3i – 7 =( -3 – 7)+ ( - 7+3) i = -10 – 4i

c) 5(4 + 3i) = 5.4 + 5.3i = 20 + 15i

d) (-2 - 5i).4i = - 2. 4i – 5i. 4i = - 8i + 20 = 20 - 8i

Bài 4 (trang 136 SGK Giải tích 12): 

Tính i3,i4;i5. Nêu cách tính in với n là số tự nhiên tùy ý:

Kiến thức áp dụng:

i2 = -1

Lời giải:

+ i3 = i2.i= - 1i = -i.

    i4 = i2.i2 = -1.(-1) = 1

    i5 = i4.i = 1.i = i

+ Với n là số tự nhiên bất kì ta có :

Nếu n = 4k ⇒ in = i4k = (i4)= 1k = 1.

Nếu n = 4k + 1 ⇒ in = i4k + 1 = i4k.i = 1.i = i.

Nếu n = 4k + 2 ⇒ in = i4k + 2 = i4k.i2 = 1.(-1) = -1.

Nếu n = 4k + 3 ⇒ in = i4k + 3 = i4k.i3 = 1.(-i) = -i.

Bài 5 (trang 136 SGK Giải tích 12): Tính:

a) (2 + 3i)2

b) (2 + 3i)3

Kiến thức áp dụng:

+ Cho hai số phức z1 = a1 + b1.i và z2 = a2 + b2i

z1.z2 =(a1a2 – b1b2) + (a2b1 + a1b2).i

+ i2 = -1.

Lời giải:

a) Ta có: (2 + 3i)2 = 22 + 2.2.3i + (3i)2 = 4 + 12i – 9 = ( 4- 9) + 12i = - 5 + 12i

Tổng quát (a + bi)2 = a2 - b2 + 2abi

b) Ta có:

(2 + 3i)3 = (2 + 3i)2.(2 + 3i)

              = (-5 + 12i).(2 + 3i)

              = (-5.2 - 12.3) + (-5.3 + 12.2)i

              = -46 + 9i

Lưu ý: Có thể tính (2 + 3i)3 bằng cách áp dụng hẳng đẳng thức

(2 + 3i)3 = 23 + 3.22.3i + 3.2.(3i)2 + (3i)3

              = 8 + 36i + 54.(-1) + 27.(-1).i

              = (8 - 54) + (36 - 27)i

              = -46 + 9i

Lý thuyết Toán lớp 12 Bài 2: Cộng, trừ và nhân số phức

    Cho hai số phức z1 = a + bi và z2 = c + di thì:

    • Phép cộng số phức: z1 + z2 = (a + c) + (b + d)i

    • Phép trừ số phức: z1 - z2 = (a - c) + (b - d)i

    - Mọi số phức z = a + bi thì số đối của z là -z = -a - bi: z + (-z) = (-z) + z = 0

    • Phép nhân số phức: z1.z2 = (ac - bd) + (ad + bc)i

    • Phép chia số phức: (với z2 ≠ 0)

    - Chú ý :

    • Với mọi số thực k và mọi số phức z = a + bi thì:

    k(a + b)i = ka + kbi

    • Với mọi số phức: 0z = 0

    • Phép cộng và phép nhân các số phức có tất cả các tính chất của phép cộng và phép nhân của số thực.

    • i4k = 1; i4k + 1 = i; i4k + 2 = -1; i4k + 3 = -i.

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Toán lớp 12 Bài 2: Cộng, trừ và nhân số phức trang 134, 135, 136 file PDF hoàn toàn miễn phí.

Đánh giá bài viết
5.0
1 lượt đánh giá
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
Copyright © 2020 Tailieu.com