Logo
  • Phần một: Lịch sử thế giới cận đại (tiếp theo)
  • Phần hai: Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)
    • Chương I: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 - 1941)
    • Chương II: Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
      • Bài 11: Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
      • Bài 12: Nước Đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
        • Bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
          • Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
          • Chương III: Các nước châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
          • Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)
        • Phần ba: Lịch sử Việt Nam (1858 - 1918)
          • Chương I: Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX
            • Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (Từ năm 1858 đến trước năm 1873)
              • Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng
                • Bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX
                • Chương II: Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất (1918)
                  • Bài 22: Xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp
                  • Bài 23: Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)
                    • Bài 24: Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
                      • Sơ kết lịch sử Việt Nam (1858-1918)

                    Bài 16 Lịch sử 11: Đáp án giải bài tập sách giáo khoa

                    Sử 11 bài 16: Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939). Tìm hiểu những chuyển biến quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất và những điểm mới trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực này
                    12

                    Chúng tôi sưu tầm và giới thiệu các em tài liệu giải bài tập SGK bài 16 Sử 11chi tiết. Tổng hợp kiến thức trọng tâm của bài học và lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sử lớp 11. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong quá trình học tập của học sinh.

                    Giải bài tập SGK Lịch sử 11:

                    1. Bài 16: Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

                    1.1. Câu 1: Tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có những chuyển biến quan trọng nào về mặt kinh tế, chính trị, xã hội?

                    Trả lời:

                    Vào cuối thế kỉ XIX Đông Nam Á (trừ Xiêm) đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây.

                    - Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân phương Tây đã làm cho nền kinh tế, chính trị - xã hội có những biến đổi quan trọng

                    a. Về kinh tế bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa:

                    - Thị trường tiêu thụ.

                    - Cung cấp nguyên liệu thô.

                    b. Về chính trị: thực dân khống chế và thâu tóm mọi quyền lực.

                    c. Về xã hội:

                    - Sự phân hóa giai cấp diễn ra sâu sắc.

                    - Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh, giai cấp vô sản tăng nhanh về số lượng và ý thức cách mạng.

                    d. Những tác động và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười và cao trào cách mạng thế giới đã làm cho phong trào cách mạng ở Đông Nam Á và các nước thuộc địa phát triển mạnh mẽ hơn và mang màu sắc mới.

                    1.2. Câu 2: Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới(1918 – 1939) là gì?

                    Trả lời:

                    -So với những năm đầu thế kỉ XX, phong trào đã có những bước tiến mới:

                    * Một là: Bước phát triển của phong trào dân tộc tư sản cùng với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc.

                    - Giai cấp tư sản đề ra mục tiêu đấu tranh rõ ràng, bên cạnh mục tiêu kinh tế, mục tiêu độc lập tự chủ như đòi quyền tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường.

                    - Đảng Tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội. (Đảng Dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai...)

                    * Hai là: Sự xuất hiện xu hướng vô sản:

                    - Công nhân tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lê-nin nên chuyển biến mạnh về nhận thức. Vì vậy, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở nhiều nước (tháng 5/1920: Đảng Cộng sản Inđônêxia (5- 1920); năm 1930: Đảng Cộng sản Đông Dương, Mã Lai, Xiêm, Philippin...).

                    - Đảng lãnh đạo cách mạng, đưa phong trào trở nên sôi nổi, quyết liệt như khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926-1927); phong trào 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh ở Việt Nam).

                    1.3. Câu 3: Nêu những diễn biến chính của phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xi-a trong thập niên 20 của thế kỉ XX?

                    Trả lời:

                    Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 20 của thế kỉ XX trải qua 2 giai đoạn chính:

                    * Giai đoạn 1:

                    Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với sự phát triển của phong trào độc lập dân tộc, giai cấp công nhân,chủ nghĩa Mác-Lê-nin được truyền bá rộng rãi ở Inđônêxia. Điều kiện đó đã đưa đến sự thành lập Đảng cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920).

                    Vai trò Đảng cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920):

                    + Lãnh đạo cách mạng, tập hợp quần chúng.

                    + Đưa cách mạng phát triển, lan rộng ra khắp cả nước.

                    + Tiêu biểu: Khởi nghĩa vũ trang Giava và Xumatơra (1926 - 1927)

                    Mặc dù thất bại song làm rung chuyển nền thống trị của thực dân Hà Lan.

                    * Giai đoạn 2:

                    - Năm 1927: Quyền lãnh đạo phong trào cách mạng chuyển sang Đảng dân tộc Inđônêxia (của giai cấp tư sản)đứng đầu là Acmét Xucácnô.

                    - Chủ trương, đường lối đấu tranh:

                    + Đoàn kết với các lực lượng dân tộc, chống đế quốc

                    + Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, không bạo lực, bất hợp tác với chính quyền thực dân.

                    + Đường lối này giống với đường lối của Đảng Quốc đại

                    + Đòi độc lập.

                    1.4. Câu 4: Nêu một số nét khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới?

                    Lời giải:

                    * Lực lượng lãnh đạo:

                    + Tầng lớp trí thức mới đấu tranh theo hướng dân chủ tư sản.

                    + Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng.

                    + Các Đảng Cộng sản thành lập như In đô nê xia (1920); Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Philíppin 1930… đã lãnh đạo giai cấp công nhân và nhân dân lao động chống đế quốc… (Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930-1931)

                    + Phong trào dân chủ tư sản đã xuất hiện chính đảng hay phong trào có tổ chức và có ảnh hưởng rộng lớn.

                    * Phong trào độc lập dân tộc ở một số nước Đông Nam Á: diễn ra sôi nổi và liên tục dưới nhiều hình thức: đấu tranh chính trị, khởi nghĩa vũ trang, cải cách dân chủ,…

                    *Kết quả: chưa giành thắng lợi nhưng có ý nghĩa quyết định.

                    1.5. Câu 5: Phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia giữa hai cuộc chiến tranh thế giới diễn ra như thế nào?

                    Lời giải:

                     Nét chính của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia ở Đông Dương:

                    * Lào:

                    - Tên cuộc khởi nghĩa: Ong Kẹo và Comanđam

                    - Thời gian: Kéo dài 30 năm

                    - Nhận xét chung: + Phát triển mạnh mẽ.

                                                  +  Mang tính tự phát, lẻ tẻ.

                                                  +  Chủ yếu ở địa bàn Bắc Lào phong trào cách mạng liên hệ chặt chẽ với Việt Nam.

                    - Tên cuộc khởi nghĩa: Chậu Pachay

                    - Thời gian: 1918 – 1922   

                    - Nhận xét chung: + Phát triển mạnh mẽ.

                                                  + Mang tính tự phát, lẻ tẻ.

                                                  + Chủ yếu ở địa bàn Bắc Lào phong trào cách mạng liên hệ chặt chẽ với Việt Nam

                    * Campuchia:

                    - Tên cuộc khởi nghĩa: Phong trào chống thuế. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Rôlêphan.

                    - Thời gian: 1925 - 1926    

                    - Nhận xét chung:  + Có sự liên minh chiến đấu của cả 3 nước.

                                                  +  Phát triển thành đấu tranh vũ trang. Cũng mang tính tự phát, phân tán.

                                                   +  Sự ra đời của ĐCS Đông Dương đã tạo nên sự phát triển mới của cách mạng Đông Dương

                    ------------------------------------------------

                    → Link tải miễn phí giải bài tập SGK Lịch sử 11 bài 16:

                    Ngoài nội dung trên, các em xem và tham khảo thêm các môn học khác được chia theo từng khối lớp tại chuyên trang của chúng tôi.

                    Chia sẻ bởi:Trang Trang

                    CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM

                    Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

                    Fanpage:

                    Tailieu.com
                    DMCA.com Protection Status
                    All content Copyright © 2020 Tailieu.com