Logo

Giải sách bài tập Sinh 12 Bài tập tự giải trang 150

Hướng dẫn giải và gợi ý trả lời các Bài tập tự giải trang 150 sách bài tập Sinh học lớp 12 ngắn nhất hỗ trợ các em ôn lại kiến thức bài học trên lớp và nâng cao kĩ năng giải bài tập môn Sinh 12
5.0
1 lượt đánh giá

Lời giải chi tiết bài tập trong SBT Sinh 12 Bài tập tự giải trang 150 được chúng tôi biên soạn bám sát yêu cầu trong sách bài tập. Mời các em học sinh và quý thầy cô theo dõi tại đây.

Giải Câu 1 trang 150 Sách bài tập Sinh 12 

Hãy đưa ví dụ về 2 chuỗi thức ăn, 1 chuỗi bắt đầu bằng sinh vật sản xuất và 1 chuỗi bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã.

Lời giải:

- Cây cam ⟶ sâu ăn lá cây ⟶ chim sâu ⟶ diều hâu.

- Giun đất ăn mùn bã ⟶ chuột ăn giun ⟶ mèo bắt chuột ⟶ cáo. (chú ý: mỗi mắt xích là một loài, do vậy cần ghi rõ tên loài).

Giải Câu 2 trang 150 SBT Sinh học lớp 12 

Những thông tin nào chúng ta có thể biết được qua quan sát một tháp sinh thái mà nếu quan sát chuỗi thức ăn thì không thể biết được và ngược lại, những thông tin nào chúng ta có thể biết được qua quan sát một chuỗi thức ăn mà nếu quan sát tháp sinh thái thì không biết được?

Lời giải

- Chuỗi thức ăn cho ta biết sự tham gia của các loài vào trong chuỗi, lưới thức ăn và hệ sinh thái.

- Từ tháp sinh thái ta có thể biết được nhiều thông tin: dựa vào hình dạng của tháp như tháp có đáy rộng và chênh lệch giữa các bậc dinh dưỡng là lớn thì hệ sinh thái đó là hệ sinh thái bền vững. Ngoài ra, còn có thể nhận biết hệ sinh thái thuỷ sinh khi hệ sinh thái có hình tháp ngược, có thể nhận biết hệ sinh thái có nhiều sinh vật ăn tạp và kí sinh khi bậc dinh dưỡng trên có sinh khối cao hơn bậc dinh dưỡng dưới.

Giải Câu 3 trang 150 Sách bài tập Sinh học 12 - Bài tập tự giải

Thế nào là một hệ sinh thái? Hãy:

- Kể tên 10 hệ sinh thái phổ biến của Việt Nam mà em biết.

- Lấy ví dụ về hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp, chỉ ra các thành phần cấu trúc của 2 hệ sinh thái đó.

- Chỉ ra năng lượng đầu vào và năng lượng đầu ra của 2 hệ sinh thái đó.

Lời giải:

- Hệ sinh thái là hệ thống bao gồm tất cả sinh vật và các nhân tố vô sinh ở một khu vực nhất định, có sự tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau. Hệ sinh thái bao gồm các quần xã sinh vật và nơi sống của chúng (sinh cảnh). Các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh. Nhờ có các tác động qua lại đó mà hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

- Ví dụ về các hệ sinh thái điển hình của Việt Nam như: đồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long hay Đồng bằng Bắc Bộ, rừng mưa nhiệt đới như rừng Cúc Phương, rừng ngập mặn Cà Mau, rừng tràm U Minh, hệ sinh thái trung du Phú Thọ, hệ sinh thái vùng núi đá ở Tây Bắc, hệ sinh thái đất ngập nước ven biển từ Bắc vào Nam, hệ sinh thái hồ nước ngọt...

- Hệ sinh thái tự nhiên: Rừng ngập mặn: cấu trúc:

+ thành phần vô sinh: Ngoài các thành phần chính như C, N, CO2, H2OC, N,CO2, H2O... Thì hệ sinh thái rừng ngập mặn còn có những chất vô cơ đặc trưng cho hệ sinh thái rừng ngập mặn do các sản phẩm bồi tụ như: lưu huỳnh, photpho, các oxit sắt và nhôm.

khí hậu: là nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 20 − 25oC, lượng mưa từ 2200-2600mm.

+ thành phần hữu sinh (sinh vật):

Sinh vật sản xuất: Thực vật nổi ,các loài thực vật thuộc họ Đước (Rhizophoraceae), họ Mắm (Avicemiaceae), họ Bần (Sounerrtiaceae), họ Đơn Nem (Myrsinaceae), và họ Dừa (palmae)

Sinh vật tiêu thụ: Thân mềm, động vật nổi, cá, giáp xác, chim, thú...

sinh vật phân giải: vi sinh vật.

Hệ sinh thái nông nghiệp: Hệ sinh thái ao hồ nước ngọt: cấu trúc:

+ thành phần vô sinh: nhiệt độ, ánh sáng, nồng độ oxi hòa tan, pH...

+ thành phần hữu sinh:

Sinh vật sản xuất: bao gồm các loại tảo, rong, sen, rau muống, bèo dưới ao..

sinh vật tiêu thụ: các động vật phù du, cá ăn thực vật, sinh vật ăn động vật phù du..

Sinh vật phân giải: bao gồm các VSV, nấm sống dưới đáy bùn..

- Năng lượng đầu vào của các hệ sinh thái tự nhiên thường là năng lượng ánh sáng mặt trời, còn năng lượng đầu ra là các sản phẩm thu hoạch từ hệ sinh thái và các chất khoáng trả lại cho đất qua quá trình phân giải hữu cơ.

Giải Câu 4 trang 151 SBT Sinh lớp 12 

Có người nói: Vật chất trao đổi qua hệ sinh thái là trao đổi một chiều. Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?

Mô tả quá trình chủ yếu liên quan tới luân chuyển nitơ trong hệ sinh thái.

Lời giải:

- Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái là vòng tuần hoàn, không phải một chiều.

- Quá trình luân chuyển nitơ: Các muối amôn (NH4), nitrat(NO3NH4), nitrat(NO3), nitrit (NO2NO2) được hình thành trong tự nhiên bằng các con đường vật lí, hoá học và sinh học.

Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối đó. Trong quần xã, nitơ được luân chuyển qua lưới thức ăn, từ sinh vật sản xuất chuyển lên sinh vật tiêu thụ ở bậc cao hơn. Khi sinh vật chết, prôtêin ở xác sinh vật lại tiếp tục được phân giải thành đạm của môi trường.

Vòng tuần hoàn được khép kín qua hoạt động của một số vi khuẩn phản nitrat, các vi khuẩn này phân giải đạm trong đất, nước... và giải phóng nitơ vào trong không khí. Một phần hợp chất nitơ không trao đổi liên tục tReo vòng tuần hoàn kín mà lắng đọng trong các trầm tích sâu của môi trường đất, nước.

Giải Câu 5 trang 151 SBT Sinh 12 

Trong một buổi thực hành, học sinh quan sát hệ sinh thái một rừng bạch đàn đã tìm thấy các loài: chim hút mật, xén tóc, nhện đen, chuột đồng, sóc, cáo, ong bắp cày, châu chấu, dưới sàn rừng có nhiều nấm túi và cỏ mọc.

Hãy:

- Đưa ra giả thuyết về một lưới thức ăn với các loài trên.

- Sắp xếp các loài trong lưới thức ăn đó theo các bậc dinh dưỡng.

Lời giải:

- Sắp xếp các loài trong lưới thức ăn đảm bảo nguyên tắc: sinh vật sản xuất là các loài cây cỏ. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 là sinh vật ăn thực vật như ong, chim hút mật, xén tóc, châu chấu, chuột đồng. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là các loài ăn thịt như nhện đen, sóc. Cáo là thú dữ thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất. Sinh vật phân giải hữu cơ là các loài nấm.

Giải Câu 6 trang 151 Sách bài tập Sinh lớp 12

Trong hai nhân tố nước và khoáng, nhân tố nào có chu trình tái sinh nhanh? Vì sao?

Lời giải:

Nước tham gia quá trình luân chuyển rộng rãi và nhanh nhất trong số các chu trình tái sinh trên Trái Đất do khả năng bốc hơi và thoát hơi nước qua hô hấp ở thực vật nhanh.

Giải Câu 7 trang 151 Sách bài tập Sinh 12 

Khuếch đại sinh học là hiện tượng nồng độ DDT tượng nồng độ các chất tích luỹ trong mô của sinh vật tăng theo bậc dinh dưỡng trong tháp sinh thái. Ví dụ: nồng độ chất DDT tích luỹ trong mô của sinh vật sống trong một hồ nước.

Giải SBT Sinh học 12: Bài tập tự giải trang 150

Hãy trả lời:

a) Nồng độ DDT đã thay đổi như thế nào trong mô của chim bồ nông so với nồng độ trong mô của cá, tôm?

b) Việc sử dụng những hoá chất độc hại như DDT có ảnh hưởng như thế nào đến hệ sinh thái và các sinh vật, kể cả con người?

c) Chúng ta cần làm gì để hạn chế những tác hại của hiện tượng khuếch đại sinh học như trên?

Lời giải:

a) Nồng độ DDT tăng dần ở các bậc dinh dưỡng cao hơn, nồng độ DDT trong bồ nông>cá>tôm

b) Sử dụng các hóa chất độc hại như DDT sẽ làm tích lũy độc tố trong các sinh vật, gây hại cho sinh vật và con người khi sử dụng các sinh vật làm nguồn thức ăn.

c) Chúng ta cần:

+ Hạn chế tối đa các hóa chất độc hại như DDT

+ Không thải, sử dụng các động, thực vật có hóa chất độc hại

+ Xử lý môi trường sống bị khuyếch đại sinh học sớm nhất, tạo môi trường tự nhiên không nhiễm độc.

Giải Câu 8 trang 151 Sách bài tập (SBT) Sinh lớp 12 

Hãy lấy các ví dụ về những hệ sinh thái điển hình có ở nước ta mà em biết và chỉ vị trí của các hệ sinh thái đó trên bản đồ Việt Nam: rừng mưa nhiệt đới, rừng ngập mặn, rừng cây thông, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, hệ sinh thái đồng cỏ, bãi cát, rừng cây cao su, san hô, các đảo đá ven biển, đầm phá.

Lời giải:

Ví dụ về các hệ sinh thái như: rừng mưa nhiệt đới (rừng Cúc Phương, rừng Nam Cát Tiên...), rừng ngập mặn (Cà Mau, Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh, Tiên Yên - Quảng Ninh...), rừng cây thông (Đà Lạt, Quảng Ninh...), hồ tự nhiên (Hồ Ba Bể....), hồ nhân tạo (Hồ Thác Bà, Đa Nhim..), hệ sinh thái đồng cỏ (đồng cỏ trên cao nguyên Mộc Châu...), bãi cát (bãi cát ven biển Ninh Thuận), rừng cây cao su (rừng cao su Phú Riềng), san hô (Nha Trang, Hạ Long), các đảo đá ven biển (Vịnh Hạ Long, Hà Tiên), đầm phá (Phá Tam Giang, Cầu Hai, Ô Loan...).

Giải Câu 10 trang 152 Sách bài tập (SBT) Sinh 12

Nhiều người cho rằng hoạt động của con người là nguyên nhân chính làm thủng tầng ôzôn, là nguyên nhân làm cho khí hậu Trái Đất ngày một nóng lên. Theo em, điều đó có đúng không? Hãy giải thích và cho ví dụ minh hoạ. Hậu quả của suy giảm tầng ôzôn là gì? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ tầng ôzôn của Trái Đất?

Lời giải:

- Hoạt động của con người như sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải. thải ra bầu khí quyển nhiều loại khí gây thủng tầng ôzôn, như các khí nitơ ôxit, mêtan, lưu huỳnh, cacbonic... và đặc biệt là khí CFC.

- Hậu quả của phá huỷ tầng ôzôn là rất lớn, làm tăng nhiều loại bệnh như ung thư da và nhiều bệnh về mắt. Sự giảm sút mật độ tầng ôzôn còn làm biến đổi tính chất của chuỗi thức ăn và làm giảm năng suất sinh học, năng suất lúa, ngô sẽ bị giảm sút về số lượng và chất lượng. Sự giảm sút tầng ôzôn còn gây ra sự biến đổi về mặt khí hậu do sự gia tăng của hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ không khí của Trái Đất.

- Chúng ta cần loại bỏ việc sử dụng các loại khí gây thủng tầng ôzôn, thực hiện sản xuất sạch, giảm khí thải độc hại.

Giải Câu 11 trang 152 Sách bài tập (SBT) Sinh 12 - Bài tập tự giải

Một nguyên nhân khác cũng làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên là hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính”. Cho biết:

- Nguyên nhân nào gây hiệu ứng nhà kính?

- Hậu quả của hiệu ứng nhà kính là gì?

- Chúng ta cần làm gì để hạn chế hiện tượng gây hiệu ứng nhà kính?

Lời giải:

- Nguyên nhân của hiệu ứng nhà kính là do sự gia tăng tiêu thụ nhiên liệu hoá thạch làm tăng quá trình giải thoát khí nhà kính, canh tác nông nghiệp không hợp lí làm gia tăng mức độ giải thoát CO2 trong đất, phá rừng (nhất là rừng rậm nhiệt đới) làm mất cân bằng quá trình điều chỉnh nồng độ CO2 trong khí quyển, việc sử dụng khí CFC trong công nghiệp làm lạnh.. của loài người đang làm nhiệt độ khí quyển tăng lên. Kết quả dẫn tới sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa Trái Đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển.

- Hậu quả của hiệu ứng nhà kính là làm tan băng ở hai cực của Trái Đất, làm dâng cao mực nước biển. Như vậy, nhiều vùng đồng bằng trù phú ven biển, nhiều khu dân cư và đảo nhỏ sẽ bị chìm dưới nước biển. Khí hậu Trái Đất thay đổi sẽ làm cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ngoài ra, sự nóng lên của khí quyển sẽ làm thay đổi điều kiện sống bình thường của sinh vật trên Trái Đất, nhiều loài sinh vật không có khả năng thích nghi với sự thay đổi khí hậu sẽ bị tiêu diệt.

- Chúng ta cần thực hiện đồng thời nhiều biện pháp như bảo vệ rừng, sản xuất sạch để giảm khí thải độc hại, từng bước hạn chế sử dụng năng lượng hoá thạch...

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải sách bài tập Sinh học lớp 12 Bài tập tự giải trang 150 (Ngắn nhất) file PDF hoàn toàn miễn phí.

Đánh giá bài viết
5.0
1 lượt đánh giá
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
Copyright © 2020 Tailieu.com
DMCA.com Protection Status