Logo

Giải SBT toán lớp 7 trang 25, 26, 27 tập 1 Làm tròn số

Giải SBT toán lớp 7 trang 25, 26, 27 tập 1 : Làm tròn số đầy đủ hỗ trợ các em học sinh củng cố kiến thức và hiểu rõ phương pháp giải các dạng bài tập trong sách bài tập
2.6
5 lượt đánh giá

Hướng dẫn giải SBT Toán 7: Làm tròn số trang 25, 26, 27 sách bài tập được trình bày chi tiết, dễ hiểu dưới đây sẽ giúp các em tham khảo và vận dụng giải các bài tập cùng dạng toán hiệu quả nhất.

Giải bài 93 trang 25 SBT toán lớp 7 tập 1

Làm tròn số các chữ số sau đây đến chứ số thập phân thứ nhất:

6,70; 8,45; 2,119; 6,092; 0,05; 0,035; 29,88; 9,99

Lời giải:

6,70 ≈ 6.7; 8,45 ≈ 8,5; 2,119 ≈ 2,1 ; 6,092 ≈ 6,1

0,05 ≈ 0,1; 0,035 ≈ 0,0

Giải bài 94 SBT toán lớp 7 trang 25 tập 1 

Làm tròn các số sau đây:

  1. Tròn chục: 5032,6; 991,23
  2. Tròn trăm: 59436; 56873
  3. Tròn nghìn: 107605; 288097,3

Lời giải:

  1. Tròn chục: 5032,6 ≈ 5030; 991,23 ≈ 990
  2. Tròn trăm: 59436 ≈ 59400; 56873 ≈ 56900
  3. Tròn nghìn: 107605 ≈ 10800; 288097,3 ≈ 288000

Giải bài 95 SBT trang 25 toán 7 tập 1

Tìm giá trị gần đúng của chiều dài một lớp học với kết quả năm lần đo là: 10,27m; 10,25m; 10,28m; 10,26m; 10,23m

Lời giải:

Chiều dài đúng của lớp học:

(10,27 + 10,25 + 10,28 + 10,26 + 10,23) : 5 ⇔ 10,26

Giải bài 96 toán lớp 7 tập 1 SBT trang 26

Tính chu vi và diện tích của một sàn vuông có cạnh đo được là 12,4m (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Lời giải:

Chu vi của sân là: 12,4.4 = 49,6m

Diện tích của sân là: 12,4.12,4 = 153,76 ⇔ 153.8m

Giải bài 97 tập 1 SBT trang 26 toán 7

Biết 1 inh-sơ (inch), kí hiệu “in” bằng 2,54cm. Hỏi 1cm gần bằng bao nhiêu inh-sơ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Lời giải:

1 (inch) = 2,54 cm

1 cm ≈ 0,4 inch

Giải bài 98 toán 7 SBT tập 1 trang 26

Biết 1m gần bằng 3,28 (phút) (foot) kí hiệu “ft”. Hỏi 1ft bằng bao nhiêu mét (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư)

Lời giải

1m ≈ 3,28 ft

1ft ≈ 0,3049m

Giải Câu 7 trang 27 tập 1 SBT toán 7

Viết các hỗn số sau đây dưới dạng số thập phân gần đứng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư)

Giải toán lớp 7 bài 99 SBT trang 27 tập 1

Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai:

a) 5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154

b) (2,635 + 8,3) – (6,002 + 0,16)

c) 96,3.3.0,07

d) 4,508 : 0,19

Lời giải:

a) 5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154 = 6,7913 + 2,364 + 0,154

= 9,1553 + 0,154 = 0,93093 ≈ 9,31

b) (2,635 + 8,3) – (6,002 + 0,16) = 10,935 – 6,162 = 4,773 ≈ 4,77

c) 96,3.3.0,07 = 289,5741 ≈ 289,57

d) 4,508 : 0,19 = 23,72631579 ≈ 23,73

Giải toán trang 27 bài 100 SBT toán 7 tập 1

Ước lượng kết quả các phép tính sau:

a. 21608.293 b. 11,032.24,3

c. 762,40:6 d. 57,80 : 49

Lời giải:

a) 21608.293 ≈ 2000.300 = 6000000

b) 11,032.24,3 ≈ 10.20 = 200

c) 762,40:6 ≈ 800 : 6 ≈ 133

d) 57,80 : 49 ≈ 60 : 50 ≈ 1,2

Bài 101 trang 26 sách bài tập Toán 7 Tập 1

Điền vào bảng sau:

Phép tính Ước lượng kết quả Đáp số đúng
24. 68. 12    
7,8.3,1 : 1,6    
6,9.72 : 24    
56.9,9 : 8,8    
0,38.0,45 : 0,95    

Lời giải:

Phép tính Ước lượng kết quả Đáp số đúng
24. 68. 12 20.70 : 10 =140 136
7,8.3,1 : 1,6 8.3 : 2 =12 15,1125
6,9.72 : 24 7.70 : 20 =24,5 20,7
56.9,9 : 8,8 60.10 : 9 = 66,(6) 63
0,38.0,45 : 0,95 0,4.0,5 : 1 = 0,2 0,18

Bài 102 trang 26 sách bài tập Toán 7 Tập 1

Trò chơi “Ước lượng tích của 2 số”

Hai người tham gia trò chơi;

Người thức nhất yêu cầu người thứ hai ước lượng tích của một phép nhân, chẳng hạn 147.56

Người thứ hai đến lượt mình yêu cầu lại người thứ nhất ước lượng tích của một phép nhân. Chẳng hạn 236.45

Mỗi người viết đáp số của mình, sau đó kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi. Người nào có đáp số sát với đáp số đúng hơn thì được 1 điểm. Ai đạt 10 điểm trước thì người ấy thắng.

Lời giải:

Học sinh tự tổ chức trò chơi

Bài 103 trang 26 sách bài tập Toán 7 Tập 1

Ta có thể áp dụng quy ước làm tròn số để cộng và trừ nhầm các số nguyên và số thập phân. Ví dụ

a) 798 + 248 = (800-2) + 248 = (800 + 248 ) -2 = 1048 -2 = 1046

b) 7,31 – 0,96 = 7,31 –(1-0,04) = (7,31 – 1) + 0.04

= 6,31 + 0,04 = 6,35

Theo cách trên em hãy tính nhẩm

a) 257 + 319

b) 6,78 – 2,99

Lời giải:

a) 257 + 319 = 257 + (320 -1 ) = (257 + 320 ) - 1

= 577 -1 = 576

b) 6,78 – 2,99 = 6,78 – (3 – 0,01) = (6,78 – 3 ) + 0,04

= 3,78 + 0,01 = 3,79

Giải bài 104 trang 27 tập 1 SBT toán 7

Ta có thể áp dụng quy ước làm tròn số để cộng và truwg nhầm các số nguyên và số thập phân. Ví dụ

  1. a) 798 + 248 = (800-2) + 248 = (800 + 248 ) -2 = 1048 -2 =1046
  2. b) 7,31 – 0,96 = 7,31 –(1-0,04) = (7,31 – 1) + 0.04

= 6,31 + 0,04 = 6,35

Theo cách trên em hãy tính nhẩm

a) 257 + 319

b) 6,78 – 2,99

Lời giải:

a) 257 + 319 = 257 + (320 -1 ) = (257 + 320 ) -1

= 577 -1 = 576

b) 6,78 – 2,99 = 6,78 – (3 – 0,01) = (6,78 – 3 ) + 0,01

= 3,78 + 0,01 = 3,79

Giải toán 7 tập 1 trang 27 bài 102 SBT

Bốn mảnh đất A, B, C, D có diện tích lần lượt là 196,75 m2; 89,623m2; 127,02m2 và 102,9m2.

  1. Tính tổng diện tích 4 mảnh đất đó (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
  2. Mảnh đất A rộng hơn mảnh đất B bao nhiêu mét vuông (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
  3. Mảnh đất D hẹp hơn mảnh đất C bao nhiêu mét vuông (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
  4. So sánh tổng diện tích 2 mảnh đất A, B và tổng diện tích 2 mảnh đất C, D

Lời giải:

a) 196,75 + 89,623 + 127,02 + 102,9 = 516,293 ≈ 56,5 m2

b) 196,75 – 89.623 = 107,127 ≈ 107,1 m2

c) 127,02 – 102,9 = 24,12 ≈ 24,1 m2

d) (196,75 + 89,623) –(127,02 – 102,9) = 56,453 ≈ 54,5 m2

Tổng diện tích hai mảnh A, B hơn tổng diện tích hai mảnh C, D khoảng 56,5m2

CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải giải SBT toán lớp 7 trang 25, 26. 27 file word, pdf hoàn toàn miễn phí

Đánh giá bài viết
2.6
5 lượt đánh giá
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
Copyright © 2020 Tailieu.com