Logo

Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng trang 72, 73, 74 - Chân trời sáng tạo

Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng trang 72, 73, 74 - Chân trời sáng tạo chi tiết, dễ hiểu nhất, giúp các em học sinh hiểu và tiếp thu bài giảng đạt hiệu quả.
5.0
1 lượt đánh giá

Hướng dẫn giải và trả lời câu hỏi trong vở bài tập Tiếng Việt CTST lớp 3 Tập 1 Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng trang 72, 73, 74 chính xác nhất, mời các em học sinh và phụ huynh tham khảo.

Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng trang 72, 73, 74 VBT Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 - Chân trời sáng tạo

Câu 1 (trang 72 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết vào phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị sau khi đọc một truyện về bạn bè.

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng trang 72, 73, 74 Tập 1 | Chân trời sáng tạo

Trả lời:

- Tên truyện: Sự tích ngày và đêm

- Tên tác giả: Truyện cổ tích

- Nhân vật: Mặt trăng, gà trống, mặt trời.

- Đặc điểm: Một tình bạn đẹp giữa gà trống và mặt trời, hai sự vật tưởng chừng như không liên quan đến nhau nhưng lại dành cho nhau những tình cảm rất đáng quý. Mặt trời đóng vai trò như người anh cả, che chở cho gà trống, ngược lại gà trống luôn luôn biết ơn mặt trời.

- Lời nói: Thể hiện tình bạn.

Câu 2 (trang 73 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Ghép các tiếng sau thành từ ngữ:

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng trang 72, 73, 74 Tập 1 | Chân trời sáng tạo

Trả lời:

- Bạn thân

- Bạn bè

- Bạn đường

- Bè bạn

- Học đường

- Đôi bạn

- Bạn học

Câu 3 (trang 73 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết 2 – 3 từ ngữ:

a. Chỉ tình cảm bạn bè

M: thân thiết

b. Chỉ hoạt động học tập, vui chơi cùng bạn

M: trốn tìm

Trả lời:

a. gần gũi, thân thương, thân thiết,…

b. phát biểu, thảo luận, đuổi bắt, nô đùa,…

Câu 4 (trang 73 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết một câu có sử dụng từ ngữ tìm được ở bài tập 3 để:

a. Giới thiệu về bạn bè.

M: Mai, Minh và Châu là những người bạn thân thiết của em.

b. Kể về hoạt động học tập hoặc vui chơi cùng bạn.

M: Giờ ra chơi, chúng em chơi trốn tìm rất vui.

Trả lời:

a. Em và Hoa là đôi bạn thân cùng tiến.

b. Trong giờ học, em thường xuyên phát biểu xây dựng bài.

Câu 5 (trang 74 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Tìm từ ngữ chỉ các âm thanh được so sánh với nhau trong các câu thơ sau rồi điền vào bảng.

a. Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

Hồ Chí Minh

b. Đã có ai lắng nghe

Tiếng mưa trong rừng cọ

Như tiếng thác dội về

Như ào ào trận gió.

Nguyễn Viết Bình

c. Tiếng mưa ràn rạt

Như là đuổi nhau

Tiếng mưa rào rào

Như đang đổ thóc.

Trần Lan Vinh

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng trang 72, 73, 74 Tập 1 | Chân trời sáng tạo

Trả lời:

Sự vật

Âm thanh 1

Từ ngữ dùng để so sánh

Âm thanh 2

Tiếng suối

trong

như

Tiếng hát xa

Tiếng mưa

Dội

như

Tiếng thác 

Ào ào

như

Trận gió

Tiếng mưa

Ràn rạt

Như là

Đuổi nhau

Rào rào

như

Đang đổ thóc

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 CTST trang 72, 73, 74 Bài 1: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng file PDF hoàn toàn miễn phí.

Đánh giá bài viết
5.0
1 lượt đánh giá
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
Copyright © 2020 Tailieu.com
DMCA.com Protection Status