Logo
  • Chương 1: Este - Lipit
    • Bài 1: Este
      • Bài 2: Lipit
        • Bài 3: Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
          • Bài 4: Luyện tập: Este và chất béo
          • Chương 2: Cacbohiđrat
            • Bài 5: Glucozơ
              • Bài 6: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
                • Bài 7: Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat
                  • Bài 8: Thực hành: Điều chế, tính chất hóa học của este và cacbohiđrat
                  • Chương 3: Amin, Amino axit và protein
                    • Bài 9: Amin
                      • Bài 10: Amino axit
                        • Bài 11: Peptit và protein
                          • Bài 12: Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và protein
                          • Chương 4: Polime và vật liệu polime
                            • Bài 13: Đại cương về polime
                              • Bài 14: Vật liệu polime
                                • Bài 15: Luyện tập: Polime và vật liệu polime
                                  • Bài 16: Thực hành: Một số tính chất của protein và vật liệu polime
                                  • Chương 5: Đại cương về kim loại
                                    • Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại
                                      • Bài 18: Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại
                                        • Bài 19: Hợp kim
                                          • Bài 20: Sự ăn mòn kim loại
                                            • Bài 21: Điều chế kim loại
                                              • Bài 22: Luyện tập: Tính chất của kim loại
                                                • Bài 23: Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại
                                                  • Bài 24: Thực hành: Tính chất, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại
                                                • Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
                                                  • Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
                                                    • Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm
                                                      • Bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng
                                                        • Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm
                                                          • Bài 30: Thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng
                                                          • Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng
                                                            • Bài 31: Sắt
                                                              • Bài 32: Hợp chất của sắt
                                                                • Bài 33: Hợp kim của sắt
                                                                  • Bài 34: Crom và hợp chất của crom
                                                                    • Bài 35: Đồng và hợp chất của đồng
                                                                      • Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc
                                                                        • Bài 37: Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt
                                                                          • Bài 38: Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng
                                                                            • Bài 39: Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và những hợp chất của sắt, crom
                                                                            • Chương 8: Phân biệt một số chất vô cơ
                                                                              • Bài 40: Nhận biết một số ion trong dung dịch
                                                                                • Bài 41: Nhận biết một số chất khí
                                                                                  • Bài 42: Luyện tập: Nhận biết một số chất vô cơ
                                                                                  • Chương 9: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường
                                                                                    • Bài 43: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế
                                                                                      • Bài 44: Hóa học và vấn đề xã hội
                                                                                        • Bài 45: Hóa học và vấn đề môi trường

                                                                                        Giải Bài 26 Hóa học 12: Kim loại kiềm thổ (ngắn gọn nhất)

                                                                                        Hướng dẫn soạn Bài 26 Hóa học 12: Kim loại kiềm thổ (ngắn gọn) gồm giải bài tập trắc nghiệm SGK,tổng hợp lý thuyết trọng tâm. Hỗ trợ các em tiếp thu kiến thức đạt hiệu quả nhất.
                                                                                        -/-
                                                                                        0 lượt đánh giá
                                                                                        Chia sẻ qua

                                                                                        Để quá trình tiếp thu kiến thức mới trở nên dễ dàng và đạt hiệu quả nhất, trước khi bắt đầu bài học mới các em cần có sự chuẩn bị nhất định qua việc tổng hợp nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm, sử dụng những kiến thức hiện có thử áp dụng giải các bài tập SGK, trả lời câu hỏi SGK. Dưới đây chúng tôi đã soạn Bài 26 Hóa học 12: Kim loại kiềm thổ (ngắn gọn nhất), giúp các em tiết kiệm thời gian. Nội dung chi tiết được chia sẻ dưới đây.

                                                                                        1. Bài 26: Kim loại kiềm thổ

                                                                                        1.1. Giải bài tập SGK

                                                                                        Bài 1 (trang 118 SGK Hóa 12): 

                                                                                        Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì:

                                                                                        A. bán kính nguyên tử giảm dần.

                                                                                        B. năng lượng ion hóa giảm dần.

                                                                                        C. tính khử giảm dần.

                                                                                        D. khả năng tác dụng với nước giảm dần.

                                                                                        Lời giải:

                                                                                        Đáp án B.

                                                                                        Bài 2 (trang 119 SGK Hóa 12): 

                                                                                        Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ

                                                                                        A. Có kết tủa trắng.

                                                                                        B. Có bọt khí thoát ra.

                                                                                        C. Có kết tủa trắng và bọt khí.

                                                                                        D. Không có hiện tượng gì.

                                                                                        Lời giải:

                                                                                        Đáp án A.

                                                                                        Giải bài 2 trang 119 SGK Hóa 12 hay, chi tiết nhất

                                                                                        Bài 3 (trang 119 SGK Hóa 12): 

                                                                                        Cho 2,84 g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672 ml khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của hai muối( CaCO3 , MgCO3) trong hỗn hợp là :

                                                                                        A. 35,2 % và 64,8%.

                                                                                        B. 70,4% và 29,6%.

                                                                                        C. 85,49% và 14,51%.

                                                                                        D. 17,6% và 82,4%.

                                                                                        Lời giải:

                                                                                        Đáp án B.

                                                                                        Giải bài 3 trang 119 SGK Hóa 12 hay, chi tiết nhất

                                                                                        Số mol CO2Giải bài 3 trang 119 SGK Hóa 12 hay, chi tiết nhất

                                                                                        Gọi x, y lần lượt là số mol của CaCO3 và MgCO3 trong hỗn hợp

                                                                                        Theo bài ra ta có hệ phương trình:

                                                                                        Giải bài 3 trang 119 SGK Hóa 12 hay, chi tiết nhất

                                                                                        %mNa = Giải bài 3 trang 119 SGK Hóa 12 hay, chi tiết nhất = 70,42%

                                                                                        %mK = 100% - 70,42% = 29,58%

                                                                                        Bài 4 (trang 119 SGK Hóa 12): 

                                                                                        Cho 2 kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55g muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây?

                                                                                        A. Be.

                                                                                        B. Mg.

                                                                                        C. Ca.

                                                                                        D. Ba.

                                                                                        Lời giải:

                                                                                        Đáp án C.

                                                                                        Gọi M là kim loại nhóm II, số mol là x

                                                                                        M + 2HCl → MCl2 + H2

                                                                                        x                      x(mol)

                                                                                        theo bài ra ta có hệ pt

                                                                                        Giải bài 4 trang 119 SGK Hóa 12 hay, chi tiết nhất

                                                                                        Vậy M là Ca

                                                                                        Bài 5 (trang 119 SGK Hóa 12): 

                                                                                        Cho 2,8 g CaO tác dụng với một lượng nước lấy dư thu được dung dịch A. Sục 1,68 lít CO2(đktc) vào dung dịch A.

                                                                                        a) Tính khối lượng kết tủa thu được.

                                                                                        b) Khi đun nóng dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là bao nhiêu?

                                                                                        Lời giải:

                                                                                        a) Số mol CaO là nCaO = 2,8/56 = 0,05 (mol)

                                                                                        Số mol CO2 là nCO2 = 1,68/22,4 = 0,075 (mol)

                                                                                        Giải bài 5 trang 119 SGK Hóa 12 hay, chi tiết nhất

                                                                                        nCaCO3 = nCO2 pư = nCa(OH)2 = 0,05 mol

                                                                                        nCO2 dư = 0,075 – 0,05 = 0,025 (mol)

                                                                                        CaCO3 tạo thành 0,05 (mol) bị hòa tan 0,025 (mol)

                                                                                        Giải bài 5 trang 119 SGK Hóa 12 hay, chi tiết nhất

                                                                                        Số mol CaCO3 còn lại 0,05 – 0,025 = 0,025 (mol)

                                                                                        Khối lượng CaCO3 là m = 0,025. 100 = 2,5 (g)

                                                                                        b.Khi đun nóng dung dịch A

                                                                                        Giải bài 5 trang 119 SGK Hóa 12 hay, chi tiết nhất

                                                                                        Khối lượng kết tủa tối đa thu được là m = (0,025 + 0,025).100 = 5g

                                                                                        Bài 6 (trang 119 SGK Hóa 12):

                                                                                        Bài 7 (trang 119 SGK Hóa 12):

                                                                                        Bài 8 (trang 119 SGK Hóa 12):

                                                                                        Bài 9 (trang 119 SGK Hóa 12):

                                                                                        ........►►Còn tiếp ► Tải trọn bộ hướng dẫn giải bài tập 1 đến 9 (trang 119 SGK Hóa 12) tại đường link cuối bài:

                                                                                        1.2. Lý thuyết trọng tâm

                                                                                        1. Vị trí

                                                                                            - Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn; trong một chu kì, kiềm thổ đứng sau kim loại kiềm.

                                                                                            - Kim loại kiềm thổ gồm: Beri (Be); Magie (Mg); Canxi (Ca); Stronti (Sr); Bari (Ba); Rađi (Ra) (Rađi là nguyên tố phóng xạ không bền).

                                                                                        2. Cấu tạo và tính chất

                                                                                        Lý thuyết bài 26: Kim loại kiềm thô Hóa học 12

                                                                                        II. Tính chất vật lý

                                                                                            - Kim loại kiềm IIA gồm: Be: [He]2s2, Mg: [Ar]3s2, Ca: [Ar]4s2, Sr: [Kr]5s2, Ba: [Xe]6s2.

                                                                                            - Là những chất rắn màu trắng bạc hoặc xám nhạt, có ánh bạc, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

                                                                                            - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tương đối thấp (cao hơn kim loại kiềm).

                                                                                            - Độ cứng: kim loại kiềm thổ cứng hơn kim loại kiềm, nhưng nhìn chung kim loại kiềm thổ có độ cứng thấp; độ cứng giảm dần từ Be → Ba (Be cứng nhất có thể vạch được thủy tinh; Ba chỉ hơi cứng hơn chì).

                                                                                            - Khối lượng riêng tương đối nhỏ, độ cứng tuy cao hơn kim loại kiềm nhưng vẫn nhỏ hơn nhôm.

                                                                                            Thế điện cực chuẩn:

                                                                                        Hóa học 12: Lý thuyết bài 26 Kim loại kiềm thô

                                                                                        III. Tính chất hóa học

                                                                                            - Kim loại nhóm IIA là chất khử mạnh nhưng yếu hơn so với kim loại kiềm. Trong các hợp chất chúng có số oxi hóa +2.

                                                                                            - Tính khử tăng từ Be đến Ra:

                                                                                        M – 2e → M2+

                                                                                        1. Tác dụng với phi kim

                                                                                            - Ở to thường, Be và Mg bị oxi hóa chậm tạo thành lớp màng oxit bảo vệ, các kim loại còn lại tác dụng với mạnh hơn.

                                                                                            - Khi đốt nóng tất cả các kim loại nhóm IIA đều cháy thành oxit.

                                                                                        2M + O2 → 2MO

                                                                                            Ví dụ:

                                                                                        2Ca + O2 → 2CaO

                                                                                            - Với halogen: phản ứng dễ dàng ở nhiệt độ thường

                                                                                        M + X2 → MX2

                                                                                            Ví dụ:

                                                                                        Mg + Cl2 → MgCl2

                                                                                            - Với phi kim kém hoạt động phải đun nóng:

                                                                                        Hóa học 12: Lý thuyết bài 26 Kim loại kiềm thô hay, chi tiết nhất

                                                                                        2. Tác dụng với nước H2O

                                                                                            - Ca, Sr, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ:

                                                                                        Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

                                                                                            - Mg không tan trong nước lạnh, tan chậm trong nước nóng tạo thành MgO.

                                                                                        Mg + H2O → MgO + H2

                                                                                            - Be không tan trong nước dù ở nhiệt độ cao vì có lớp oxit bền bảo vệ. Nhưng Be có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh hoặc kiềm nóng chảy tạo berilat:

                                                                                        Be + 2NaOH + 2H2O → Na2[Be(OH)4] + H2

                                                                                        Be + 2NaOHnóng chảy → Na2BeO2 + H2

                                                                                        3. Tác dụng với axit

                                                                                            - Axit không có tính oxi hóa, khử H+ thành H2

                                                                                        M + 2H+ → M2+ + H2

                                                                                            Ví dụ:

                                                                                        Ca + 2HCl → CaCl2 + H2

                                                                                            - Khử N+5, S+6 thành các hợp chất mức oxi hoá thấp hơn.

                                                                                        4M + 10HNO3 (l) → 4M(NO3)2 + 3H2O + NH4NO3

                                                                                            Ví dụ:

                                                                                        4Ca + 10HNO3 (l) → 4Ca(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

                                                                                        Mg + 4HNO3 đđ → Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

                                                                                        4. Ứng dụng, điều chế

                                                                                            a. Ứng dụng

                                                                                                + Kim loại Be: làm chất phụ gia để chế tạo hợp kim có tính đàn hồi cao, bền, chắc, không bị ăn mòn.

                                                                                                + Kim loại Ca: dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép, làm khô 1 số hợp chất hữu cơ.

                                                                                                + Kim loại Mg có nhiều ứng dụng hơn cả: tạo hợp kim có tính cứng, nhẹ, bền để chế tạo máy bay, tên lửa, ôtô... Mg còn được dùng để tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ. Bột Mg trộn với chất oxi hóa dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm dùng trong pháo sáng, máy ảnh.

                                                                                            b. Điều chế

                                                                                                + Điện phân nóng chảy muối halogenua

                                                                                        Hóa học 12: Lý thuyết bài 26 Kim loại kiềm thô hay, chi tiết nhất

                                                                                               + Ví dụ:

                                                                                        CaCl2 → Ca + Cl2

                                                                                        MgCl2 → Mg + Cl2

                                                                                        ►►Tải free trọn bộ lời giải chi tiết từ bài 1 đến bài 9 (trang 119 SGK Hóa 12) Bài: Kim loại kiềm thổ file word, pdf tại đường link dưới đây:

                                                                                        Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

                                                                                        ►Ngoài ra các em học sinh và thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích hỗ trợ ôn luyện thi môn hóa học như đề kiểm tra học kì, 1 tiết, 15 phút trên lớp, hướng dẫn giải sách giáo khoa, sách bài tập được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi.

                                                                                        Chia sẻ bởi:Nguyen Nhan
                                                                                        Đánh giá bài viết
                                                                                        Chia sẻ qua

                                                                                        CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM

                                                                                        Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

                                                                                        Fanpage:

                                                                                        Tailieu.com
                                                                                        DMCA.com Protection Status
                                                                                        All content Copyright © 2020 Tailieu.com