Logo
  • Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
    • Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
      • Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm
        • Bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng
          • Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm
            • Bài 30: Thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng
            • Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng
              • Bài 35: Đồng và hợp chất của đồng
                • Bài 31: Sắt
                  • Bài 32: Hợp chất của sắt
                    • Bài 33: Hợp kim của sắt
                      • Bài 34: Crom và hợp chất của crom
                        • Bài 36: Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc
                          • Bài 37: Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt
                            • Bài 38: Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng
                              • Bài 39: Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, đồng và những hợp chất của sắt, crom
                              • Chương 8: Phân biệt một số chất vô cơ
                                • Bài 40: Nhận biết một số ion trong dung dịch
                                  • Bài 41: Nhận biết một số chất khí
                                    • Bài 42: Luyện tập: Nhận biết một số chất vô cơ
                                    • Chương 9: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường
                                      • Bài 43: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế
                                        • Bài 44: Hóa học và vấn đề xã hội
                                          • Bài 45: Hóa học và vấn đề môi trường
                                          • Chương 2: Cacbohiđrat
                                            • Bài 5: Glucozơ
                                              • Bài 6: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
                                                • Bài 7: Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat
                                                  • Bài 8: Thực hành: Điều chế, tính chất hóa học của este và cacbohiđrat
                                                  • Chương 3: Amin, Amino axit và protein
                                                  • Chương 1: Este - Lipit
                                                    • Bài 1: Este
                                                      • Bài 2: Lipit
                                                        • Bài 3: Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
                                                          • Bài 4: Luyện tập: Este và chất béo
                                                          • Chương 4: Polime và vật liệu polime
                                                          • Chương 5: Đại cương về kim loại
                                                            • Bài 24: Thực hành: Tính chất, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại
                                                            • Bài 23: Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại
                                                              • Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại
                                                                • Bài 18: Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại
                                                                  • Bài 19: Hợp kim
                                                                    • Bài 20: Sự ăn mòn kim loại
                                                                      • Bài 21: Điều chế kim loại
                                                                        • Bài 22: Luyện tập: Tính chất của kim loại

                                                                        Giải bài tập Hóa 12 Bài 11: Peptit và Protein SGK trang 55

                                                                        Soạn Hóa 12 Bài 11: Peptit và Protein gồm lời giải bài tập SGK trang 55 kèm tổng hợp lý thuyết trọng tâm ngắn gọn, dễ hiểu. Hỗ trợ các em tiếp thu bài mới đạt hiệu quả nhất.
                                                                        5.0
                                                                        2 lượt đánh giá
                                                                        Chia sẻ qua

                                                                        Sau bài học các em sẽ nắm được đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của peptit và protein. Từ đó vận dụng giải các bài tập ứng dụng và chứng minh các hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày có liên quan.

                                                                        1. Giải bài tập SGK Hóa 12 Bài 11

                                                                        Bài 1 (trang 55 SGK Hóa 12): 

                                                                        Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?

                                                                        A. H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH.

                                                                        B. H2N-CH2CONH-CH(CH3)-COOH.

                                                                        C. H2N-CH2CH2CONH-CH2CH2COOH.

                                                                        D. H2N-CH2CH2CONH-CH2COOH.

                                                                        Lời giải:

                                                                        Đáp án B.

                                                                        Các phân tử chứa 2,3,4… gốc α amino axit được gọi là đi, tri, tetrapepetit ….

                                                                        Bài 2 (trang 55 SGK Hóa 12): 

                                                                        Thuốc thử nào dưới đây dùng để phân biệt các dung dịch glucozo, glixerol, etanol, và lòng trắng trứng?

                                                                        A. NaOH.

                                                                        B. AgNO3/NH3.

                                                                        C. Cu(OH)2.

                                                                        D. HNO3.

                                                                        Lời giải:

                                                                        Đáp án C.

                                                                        Giải bài 2 trang 55 SGK Hóa 12

                                                                        PTHH:

                                                                        2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu (xanh lam) + 2H2O

                                                                        Bài 3 (trang 55 SGK Hóa 12): 

                                                                        Peptit là gì? Liên kết peptit là gì? Có bao nhiều liên kết peptit trong một tripeptit?

                                                                        Viết công thức cấu tạo và gọi tên các tripeptit có thể hình thành từ glyxin, alanin và phenylalanin (C6H5CH2-CH(NH2)-COOH, viết tắt là Phe).

                                                                        Lời giải:

                                                                        Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.

                                                                        Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α - amino axit.

                                                                        Trong tripeptit có 2 liên kết peptit

                                                                        (liên kết peptit là liên kết –CO – NH- giữa 2 đơn vị α - amino axit.

                                                                        Các công thức cấu tạo của tripeptit:

                                                                        Gly-Ala-Phe; Gly-Phe-Ala; Phe-Gly-Ala;

                                                                        Phe-Ala-Gly; Ala-Gly-Phe; Ala-Phe-Gly.

                                                                        Bài 4 (trang 55 SGK Hóa 12): 

                                                                        Phân biệt các khái niệm:

                                                                        a) Peptit và protein.

                                                                        b) Protein đơn giản và protein phức tạp.

                                                                        c) Protein phức tạp và axit nucleic.

                                                                        Lời giải:

                                                                        a) Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

                                                                        Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.

                                                                        b) Protein đơn giản là loại protein mà khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các α-amino axit, thí dụ như anbumin của lòng trắng trứng, fibroin của tơ tằm,...

                                                                        Protein phức tạp là loại protein được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần "phi protein" nữa, thí dụ như nucleoprotein chứa axit nucleic, lipoprotein chứa chất béo, ...

                                                                        c) Protein phức tạp là loại protein được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần "phi protein" nữa, thí dụ như nucleoprotein chứa axit nucleic, lipoprotein chứa chất béo, ...

                                                                        Axit nucleic là protein của axit photphoric và pentozơ (monosaccarit có 5C, mỗi pentozơ lại liên kết với một bazơ nitơ (đó là các hợp chất dị vòng chứa nitơ được kí hiệu là A, X, G, T, U).

                                                                        Bài 5 (trang 55 SGK Hóa 12): 

                                                                        Xác định phân tử khối gần của một hemoglobin (huyết cầu tố ) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt).

                                                                        Lời giải:

                                                                        Khối lượng phân tử của hemoglobin là: 

                                                                        Giải bài 5 trang 55 SGK Hóa 12

                                                                        Bài 6 (trang 55 SGK Hóa 12): 

                                                                        Khi thủy phân 500 gam protein A thu được 170 gam alanin. Tính số mol alanin trong A. Nếu phân tử khối của A là 50000 đvC thì số mắt xích alanin trong phân tử A là bao nhiêu?

                                                                        Lời giải:

                                                                        Số mol alanin nAla = 170/89 = 1,91 (mol)

                                                                        Trong 500 g protein A có 1,91 mol Ala.

                                                                        → 50000 g protein A có 191 mol Ala.

                                                                        Số mắt xích Alanin : 191 . 6,023.1023 = 1146.1023.

                                                                        2. Lý thuyết Hóa 12 Bài 11: Peptit và Protein

                                                                        I. Khái niệm, phân loại

                                                                        1. Khái niệm

                                                                            - Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được loại là liên kết peptit

                                                                            - Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết petit

                                                                        Lý thuyết Hóa 12 Bài 11: Peptit và Protein

                                                                        2. Phân loại

                                                                            Các peptit được phân thành hai loại:

                                                                            a) Oligopeptit: gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α - amino axit và được gọi tương ứng là đipeptit, tripeptit, …

                                                                            b) Polipeptit: gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α - amino axit. Polipeptit là cơ sở tạo nên protein.

                                                                        II. Cấu tạo, đồng phân, danh pháp

                                                                        1. Cấu tạo

                                                                            Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α - amino axit nối với nhau bởi liên kết peptit theo một trật tự nhất định: amino axit đầu N còn nhóm –NH2, amino axit đầu C còn nhóm –COOH.

                                                                        2. Đồng phân

                                                                            Nếu phân tử peptit chứa n gốc α-amino axit khác nhau thì số đồng phân loại peptit sẽ là n!

                                                                        3. Danh pháp

                                                                            Tên của peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axyl của các α-amino axit bắt đầu từ đầu N, rồi kết thúc bằng tên của axit đầu C (được giữ nguyên).

                                                                            Ví dụ:

                                                                        Lý thuyết Hóa 12 Bài 11: Peptit và Protein

                                                                            Glyxylalanyl valin (Gly – Ala – Val)

                                                                        III. Tính chất vật lý

                                                                            Các peptit thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước

                                                                        IV. Tính chất hóa học

                                                                        1. Phản ứng màu biure

                                                                            - Dựa vào phản ứng mẫu của biure: H2N–CO–NH–CO–NH2 + Cu(OH)2 → phức chất màu tím đặc trưng

                                                                            - Amino axit và đipeptit không cho phản ứng này. Các tripeptit trở lên tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím

                                                                        2. Phản ứng thủy phân

                                                                            - Điều kiện thủy phân: xúc tác axit hoặc kiềm và đun nóng

                                                                            - Sản phẩm: các α-amino axit

                                                                        Lý thuyết Hóa 12 Bài 11: Peptit và Protein

                                                                        B. Protein

                                                                        I. Khái niệm, phân loại

                                                                        1. Đặc điểm

                                                                            - Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

                                                                        2. Phân loại

                                                                            - Protein được phân thành 2 loại:

                                                                               + Protein đơn giản: được tạo thành chỉ từ các α-amino axit

                                                                               + Protein phức tạp: được tạo thành từ các protein đơn giản kết hợp với các phân tử không phải protein (phi protein) như axit nucleic, lipit, cacbohiđrat...

                                                                        II. Tính chất vật lý

                                                                        1. Hình dạng:

                                                                            - Dạng sợi: như keratin (trong tóc), miozin (trong cơ), fibroin (trong tơ tằm)

                                                                            - Dạng cầu: như anbumin (trong lòng trắng trứng), hemoglobin (trong máu)

                                                                        2. Tính tan: Protein hình sợi không tan, protein hình cầu tan

                                                                        3. Sự đông tụ: Là sự đông lại của protein và tách ra khỏi dung dịch khi đun nóng hoặc thêm axit, bazơ, muối

                                                                        III. Tính chất hóa học

                                                                        1. Phản ứng thủy phân

                                                                            - Điều kiện thủy phân: xúc tác axit hoặc kiềm và đun nóng hoặc xúc tác enzim

                                                                            - Sản phẩm: các α-amino axit

                                                                        2. Phản ứng màu

                                                                          Protein trong lòng đỏ trứng
                                                                        HNO3 đặc Kết tủa vàng (do sản phẩm có nhóm NO2)
                                                                        Cu(OH)2 Phức chất màu tím đặc trưng (phản ứng màu biure)

                                                                        IV. Enzim và axit nuclei

                                                                        1. Enzim

                                                                            Hầu hết có bản chất l protein, xc tc cho cc qu trình h a học đặc biệt là trong cơ thể sinh vật. Enzim được gọi là chất xúc tác sinh học và có đặc điểm:

                                                                               + Tính chọn lọc (đặc hiệu) cao: mỗi enzim chỉ xúc tác cho một phản ứng nhất định.

                                                                               + Hoạt tính cao: tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất cao, gấp 109 – 1011 chất xúc tác hóa học.

                                                                        2. Axit nucleic

                                                                            Axit nucleic là một polieste của axit photphoric và pentozơ:

                                                                               + Nếu pentozơ là ribozơ, axit nucleic kí hiệu ARN.

                                                                               + Nếu pentozơ là đeoxiribozơ, axit nucleic kí hiệu ADN.

                                                                               + Phân tử khối ADN từ 4 – 8 triệu, thường tồn tại ở dạng xoắn kép.

                                                                               + Phân tử khối ARN nhỏ hơn ADN, thường tồn tại ở dạng xoắn đơn.

                                                                            *Lưu ý

                                                                            Một số công thức hay dùng:

                                                                            a. Công thức phân tử của amin:

                                                                            - Amin đơn chức: CxHyN (y ≤ 2x + 3)

                                                                            - Amin đơn chức no: CnH2n+1NH2 hay CnH2n+3N

                                                                            - Amin đa chức: CxHyNt (y ≤ 2x + 2 + t)

                                                                            - Amin đa chức no: CnH2n+2-z(NH2)z hay CnH2n+2+zNz

                                                                            - Amin thơm (đồng đẳng của anilin): CnH2n-5N (n ≥ 6)

                                                                            b. Công thức phân tử CxHyO2N có các đồng phân cấu tạo mạch hở thường gặp:

                                                                            - Amino axit H2N–R–COOH

                                                                            - Este của amino axit H2N–R–COOR’

                                                                            - Muối amoni của axit ankanoic RCOONH4 và RCOOH3NR’

                                                                            - Hợp chất nitro R–NO2

                                                                        ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải bài tập Hóa 12 Bài 11: Peptit và Protein SGK trang 55 file Word, pdf hoàn toàn miễn phí!

                                                                        Chia sẻ bởi:Nguyen Nhan
                                                                        Đánh giá bài viết
                                                                        Chia sẻ qua
                                                                        Bài đăng nổi bật

                                                                        CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM

                                                                        Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

                                                                        Fanpage:

                                                                        Tailieu.com
                                                                        DMCA.com Protection Status
                                                                        All content Copyright © 2020 Tailieu.com