Logo
  • Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
    • Bài 1: Thành phần nguyên tử
      • Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học - Đồng vị
        • Bài 3: Luyện tập: Thành phần nguyên tử
          • Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử
            • Bài 5: Cấu hình electron
              • Bài 6: Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử
              • Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và Định luật tuần hoàn
                • Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
                  • Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học
                    • Bài 9: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn
                      • Bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
                        • Bài 11: Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học
                        • Chương 3: Liên kết hóa học
                          • Bài 12: Liên kết ion - Tinh thể ion
                            • Bài 13: Liên kết cộng hóa trị
                              • Bài 14: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
                                • Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa
                                  • Bài 16: Luyện tập: Liên kết hóa học
                                  • Chương 4: Phản ứng oxi hóa - khử
                                  • Chương 5: Nhóm Halogen
                                  • Chương 6: Oxi - Lưu huỳnh
                                    • Bài 29: Oxi - Ozon
                                      • Bài 30: Lưu huỳnh
                                        • Bài 31: Bài thực hành số 4. Tính chất của oxi, lưu huỳnh
                                          • Bài 32: Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit
                                            • Bài 33: Axit sunfuric - Muối sunfat
                                              • Bài 34: Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh
                                                • Bài 35: Bài thực hành số 5. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
                                                • Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
                                                  • Bài 36: Tốc độ phản ứng hóa học
                                                    • Bài 37: Bài thực hành số 6. Tốc độ phản ứng hóa học
                                                      • Bài 38: Cân bằng hóa học
                                                        • Bài 39: Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

                                                        Báo cáo bài thực hành Hóa 10 Bài 20: Phản ứng oxi hóa khử chi tiết

                                                        Hướng dẫn báo cáo thực hành Hóa 10 Bài 20: Phản ứng oxi hóa khử đầy đủ bao gồm các bước tiến hành, hiện tượng xuất hiện kèm phương trình và giải thích hiện tượng chi tiết từ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm chia sẻ miễn phí.
                                                        -/-
                                                        0 lượt đánh giá
                                                        Chia sẻ qua

                                                        Kết quả báo cáo thực hành được chúng tôi tổng hợp từ kết quả hàng loạt các thí nghiệm của đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực hiện nhằm đảm bảo độ chính xác cao. Nội dung chi tiết được chúng tôi tổng hợp dưới đây, mời các em và quý thầy cô tham khảo.

                                                        1. Bài thực hành số 1: Phản ứng oxi hóa khử

                                                        1.1. 1. Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit.

                                                        Tiến hành TN: Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dd H2SO4 loãng. Cho tiếp 1 viên kẽm nhỏ vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng

                                                        Hiện tượng: Có bọt khí nổi lên

                                                        Giải thích: Vì Zn đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học nên có thể đẩy được H ra khỏi dung dịch axit của nó → có khí H2 thoát ra.

                                                        Phương trình phản ứng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

                                                        Vai trò: Trong phản ứng trên Zn là chất khử, H+(H2SO4) là chất oxi hóa..

                                                        1.2. 2. Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối.

                                                        Tiến hành TN: Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dd CuSO4 loãng.

                                                        Cho vào ống nghiệm 1 đinh sắt đã làm sạch bề mặt.

                                                        Để yên 10p, quan sát hiện tượng

                                                        Hiện tượng: Đinh sắt có 1 lớp màu đỏ bám vào, màu xanh của CuSO4 bị mất đi

                                                        Giải thích: Vì Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động hoá học nên có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối → lớp Cu màu đỏ bám vào đinh sắt.

                                                        Phương trình phản ứng:

                                                        Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

                                                        Vai trò: Fe là chất khử, Cu2+ (CuSO4 ) là chất oxi hóa

                                                        1.3. 3. Phản ứng oxi hóa - khử trong môi trường axit

                                                        Tiến hành TN: Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dd FeSO4, thêm vào ống 1ml dd H2SO4 loãng.

                                                        Nhỏ từng giọt KMnO4 vào ống nghiệm, lắc nhẹ mỗi lần nhỏ KMnO4.

                                                        Quan sát hiện tượng

                                                        Hiện tượng: Màu thuốc tím nhạt dần → hết màu

                                                        Giải thích: Vì trong môi trường axit FeSO4 là chất khử, xảy ra sự oxi hóa Fe2+ → Fe3+; Mn từ Mn7+ → Mn2+

                                                        Phương trình phản ứng:

                                                        10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

                                                        Vai trò: Fe2+ (FeSO4) là chất khử, Mn+7 (KMnO4) là chất oxi hóa.

                                                        2. File tải Báo cáo thực hành Hóa 10 Bài 20: Phản ứng oxi hóa khử:

                                                        Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo, chuẩn bị tốt cho bài thực hành được diễn ra tốt đẹp nhất.

                                                        ►Ngoài ra các em học sinh và thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích hỗ trợ ôn luyện thi môn Hóa như đề kiểm tra học kì, 1 tiết, 15 phút trên lớp, hướng dẫn giải sách giáo khoa, sách bài tập được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi.

                                                        Chia sẻ bởi:Nguyen Nhan
                                                        Đánh giá bài viết
                                                        Chia sẻ qua

                                                        CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM

                                                        Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

                                                        Fanpage:

                                                        Tailieu.com
                                                        DMCA.com Protection Status
                                                        All content Copyright © 2020 Tailieu.com