Logo

Giải SBT Toán Hình 11 trang 10 tập 2: Phép biến hình - Phép tịnh tiến

Giải SBT Toán Hình lớp 11 trang 10 tập 2: Phép biến hình - Phép tịnh tiến đầy đủ hỗ trợ các em học sinh củng cố kiến thức và hiểu rõ phương pháp giải các dạng bài tập trong sách bài tập
5.0
1 lượt đánh giá

Giải SBT Toán 11 bài 1, 2: Phép biến hình - Phép tịnh tiến, hy vọng qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ làm bài tập Toán một cách chính xác nhất.

Giải bài 1 SBT Toán Hình học 11 trang 10

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho v→=(2;−1) , điểm M = (3; 2). Tìm tọa độ của các điểm A sao cho :

a) A=Tv→(M)

b) M=Tv→(A)

Giải:

a) Giả sử A=(x;y). Khi đó

Phép biến hình. Phép tịnh tiến

Vậy A=(1;3)

Giải bài 2 Toán Hình học 11 trang 10 SBT

Trong mặt phẳng v→=(−2;1) cho, đường thẳng d có phương trình 2x−3y+3=0, đường thẳng d1 có phương trình 2x−3y−5=0

a) Viết phương trình của đường thẳng d’ là ảnh của d qua Tv→.

b) Tìm tọa độ của w→ có giá vuông góc với đường thẳng d để d1 là ảnh của d qua Tw→.

Giải:

a) Lấy một điểm thuộc d, chẳng hạn M=(0;1).

Khi đó M′=Tv→(M)=(0−2;1+1)=(−2;2) thuộc d'. Vì d' song song với d nên phương trình của nó có dạng 2x−3y+C=0. Do M′∈d′ nên 2.(−2)−3.2+C=0. Từ đó suy ra C = 10. Do đó d' có phương trình 2x−3y+10=0

b) Lấy một điểm thuộc d, chẳng hạn M=(0;1). Đường thẳng d2 qua M vuông góc với có vectơ chỉ phương là v→=(2;−3). Do đó phương trình của d2 là x−0/2=y−1/−3. Gọi M' là giao của d1 với d2 thì tọa độ của nó phải thỏa mãn hệ phương trình:

Phép biến hình. Phép tịnh tiến

Từ đó suy ra w→=MM′→=(16/13;−24/13).

Giải bài 3 Toán Hình học 11 SBT trang 10

Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng d có phương trình 3x−y−9=0. Tìm phép tịnh tiến theo vectơ có phương song song với trục Ox biến d thành đường thẳng d’ đi qua gốc tọa độ và viết phương trình đường thẳng d’.

Giải:

Giao của d với trục Ox là điểm A(3;0). Phép tịnh tiến phải tìm có vectơ tịnh tiến v→=AO→=(−3;0). Đường thẳng d' song song với d và đi qua gốc tọa độ nên nó có phương trình 3x−y=0.

Giải bài 4 Toán SBT Hình học 11 trang 10

Trong mặt phẳng Oxy cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2−2x+4y−4=0. Tìm ảnh của (C) qua phép tịnh tiến theo vectơ v→=(−2;5).

Giải:

Cách 1. Dễ thấy (C) là đường tròn tâm I(1;−2), bán kính r=3. Gọi I′=Tv→(I)=(1−2;−2+5)=(−1;3) và (C') là ảnh của (C) qua Tv→ thì (C') là đường tròn tâm (I') bán kính r=3. Do đó (C') có phương trình:

(x+1)2+(y−3)2=9

Cách 2. Biểu thức tọa độ của Tv→ là

Phép biến hình. Phép tịnh tiến

Thay vào phương trình của (C) ta được

(x′+2)2+(y′−5)2−2(x′+2)+4(y′−5)−4=0

⇔x′2+y′2+2x′−6y′+1=0

⇔(x′+1)2+(y′−3)2=9

Do đó (C') có phương trình (x+1)2+(y−3)2=9

Giải bài 5 SBT trang 10 Toán Hình học 11

Cho đoạn thẳng AB và đường tròn (C) tâm O, bán kính r nằm về một phía của đường thẳng AB. Lấy điểm M trên (C), rồi dựng hình bình hành ABMM’. Tìm tập hợp các điểm M’ khi M di động trên (C).

Giải:

Phép biến hình. Phép tịnh tiến

Do tứ giác ABMM’ là hình bình hành nên BA→=MM′→ là. Từ đó suy ra M' là ảnh của M qua phép tịnh tiến theo vectơ BA→. Từ đó suy ra tập hợp các điểm M' là đường tròn (C'), ảnh của C qua phép tịnh tiến theo vectơ BA→.

CLICK NGAY vào TẢI VỀ dưới đây để download hướng dẫn Giải SBT Toán Hình 11 trang 10 file word, pdf hoàn toàn miễn phí.

Đánh giá bài viết
5.0
1 lượt đánh giá