Logo

Giải Toán Hình lớp 12 Bài 3: Phương trình đường thẳng trong không gian trang 82, 84, 86, 89, 90, 91

Giải Toán Hình lớp 12 Bài 3: Phương trình đường thẳng trong không gian trang 82, 84, 86, 89, 90, 91. Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa (SGK) kèm tổng hợp lý thuyết trọng tâm.
5.0
0 lượt đánh giá

Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo hướng dẫn Giải Toán Hình 12 Bài 3: Phương trình đường thẳng trong không gian trang 82, 84, 86, 89, 90, 91 chính xác nhất, được đội ngũ chuyên gia biên soạn đầy đủ và ngắn gọn dưới đây.

Giải bài tập Toán Hình 12 Bài 3: Phương trình đường thẳng trong không gian

Trả lời câu hỏi Toán 12 Hình học Bài 3 trang 82: Trong không gian Oxyz cho điểm Mo(1; 2; 3) và hai điểm M1(1 + t; 2 + t; 3 + t), M2(1 + 2t; 2 + 2t; 3 + 2t) di động với tham số t. Hãy chứng tỏ ba điểm Mo,M1,M2 luôn thẳng hàng.

Lời giải:

MoM1 = (t;t;t); MoM2 = (2t;2t;2t)

⇒ MoM2 = 2MoM1 ⇒ MoM1 và MoM2 cùng phương

⇒ ba điểm Mo, M1, M2 luôn thẳng hàng

Trả lời câu hỏi Toán 12 Hình học Bài 3 trang 84: Cho đường thẳng Δ có phương trình tham số

Giải bài tập Toán 12 | Giải Toán lớp 12

Hãy tìm tọa độ của một điểm M trên Δ và tọa độ một vecto chỉ phương của Δ.

Lời giải:

1 điểm M thuộc Δ là: M (-1; 3; 5) và 1 vecto chỉ phương của Δ là a→ = (2;-3;4)

Trả lời câu hỏi Toán 12 Hình học Bài 3 trang 84: Cho hai đường thẳng d và d' có phương trình tham số lần lượt là

Giải bài tập Toán 12 | Giải Toán lớp 12

a) Hãy chứng tỏ điểm M(1; 2; 3) là điểm chung của d và d’;

b) Hãy chứng tỏ d và d’ có hai vecto chỉ phương không cùng phương.

Lời giải:

a) tọa độ M thỏa mãn phương trình tham số của d với t = -1

Tọa độ M thỏa mãn phương trình tham số của d’ với t = -1

⇒ M là điểm chung của d và d’

b) ad = (2;4;1); ad' = (1;-1;2) là hai vecto không tỉ lệ nên hai veco đó không cùng phương

Trả lời câu hỏi Toán 12 Hình học Bài 3 trang 86: Chứng minh hai đường thẳng sau đây trùng nhau:

Giải bài tập Toán 12 | Giải Toán lớp 12

Lời giải:

ad = (-1;1;-2); ad' = (-3;3;-6) ⇒ ad' = 3ad

M (3; 4; 5) ∈ d và M (3; 4; 5) ∈ d’

Nên d trùng với d’

Trả lời câu hỏi Toán 12 Hình học Bài 3 trang 89: Tìm số giao điểm của mặt phẳng (α): x + y + z - 3 = 0 với đường thẳng d trong các trường hợp sau:

Giải bài tập Toán 12 | Giải Toán lớp 12

Lời giải:

a) Xét phương trình: (2 + t) + (3 - t) + 1 – 3 = 0

⇔ 3 = 0(vô nghiệm) ⇒ mặt phẳng (α)và d không có điểm chung

b) Xét phương trình: (1 + 2t) + (1 - t) + (1 - t) – 3 = 0

⇔ 0 = 0(vô số nghiệm) ⇒ d ∈ (α)

c) Xét phương trình: (1 + 5t) + (1 - 4t) + (1 + 3t) – 3 = 0

⇔ 4t = 0 ⇔ t = 0 ⇒ mặt phẳng (α)và d có 1 điểm chung

Bài 1 (trang 89 SGK Hình học 12): Viết phương trình tham số của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:

a) d đi qua M(5; 4; 1) và có vectơ chỉ phương Giải bài 1 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

b) d đi qua A(2; -1; 3) và vuông góc với mặt phẳng (α): x + y – z + 5 = 0.

c) d đi qua B(2; 0; -3) và song song với đường thẳng Giải bài 1 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

d) d đi qua hai điểm P(1; 2; 3) và Q(5; 4; 4).

Lời giải:

Giải bài 1 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Kiến thức áp dụng

+ Phương trình tham số của đường thẳng (d) có vectơ chỉ phương Giải bài 1 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 và đi qua M(x0; y0; z0) là:

Giải bài 1 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

+ Hai đường thẳng (d) và (d’) song song nếu hai vec tơ chỉ phương Giải bài 1 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Bài 2 (trang 89 SGK Hình học 12): Viết phương trình tham số của đường thẳng là hình chiếu vuông góc của đường thẳng

Giải bài 2 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Lời giải:

+ t = 0 ⇒ điểm M(2; -3; 1) ∈ d

+ t = 1 ⇒ điểm N(3; -1; 4) ∈ d.

a) Hình chiếu của M trên (Oxy) là M’(2 ; -3 ; 0).

Hình chiếu của N trên (Oxy) là : N’(3 ; -1 ; 0).

⇒ Hình chiếu của d trên (Oxy) chính là đường thẳng d’ đi qua M’ và N’.

⇒ d’ nhận Giải bài 2 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là 1 vtcp.

Giải bài 2 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

b) Hình chiếu của M trên (Oyz) là : M1(0 ; -3 ; 1)

Hình chiếu của N trên (Oyz) là : N1(0 ; -1 ; 4)

⇒ Hình chiếu của d trên (Oyz) chính là đường thẳng d1 đi qua M1 và N1

⇒ d1 nhận Giải bài 2 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là 1 vtcp

Giải bài 2 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Kiến thức áp dụng

+ Các điểm thuộc đường thẳng (d): Giải bài 2 trang 89 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 đều có dạng M(x0 + at; y0 + bt; z0 + ct)

+ Hình chiếu của M(x0; y0 ; z0) trên (Oxy) là: M1(x0 ; y0 ; 0)

trên (Oyz) là : M2(0 ; y0 ; z0)

trên (Ozx) là : M3(x0 ; 0 ; z0).

Bài 3 (trang 90 SGK Hình học 12): Xét vị trí tương đối các cặp đường thẳng d và d' cho bởi các phương trình sau:

Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Lời giải:

Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Kiến thức áp dụng

Xét đường thẳng (d) : Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 có vtcp Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

và (d’) : Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 có vtcp Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

+ TH1 : Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

+ TH2: u→ không song song với u'→:

Nếu hệ Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 có nghiệm duy nhất.

⇒ (d) và (d’) cắt nhau.

Nếu hệ Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 vô nghiệm

⇒ (d) và (d’) chéo nhau.

Bài 4 (trang 90 SGK Hình học 12): Tìm a để hai đường thẳng sau đây cắt nhau:

Giải bài 4 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Lời giải:

Giải bài 4 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Kiến thức áp dụng

Giải bài 4 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Bài 5 (trang 90 SGK Hình học 12): Xét vị trí tương đối của đường thẳng d với mặt phẳng (α) trong các trường hợp sau:

Giải bài 5 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Lời giải:

a) Giao điểm (nếu có) của đường thẳng (d) và mp(α ) là nghiệm hệ phương trình:

Giải bài 5 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Thay (1); (2); (3) vào (4) ta được:

3(12 + 4t) + 5(9 + 3t) – (1 + t) – 2 = 0

⇔ 36 + 12t + 45 + 15t – 1 – t – 2 = 0

⇔ 26t + 78 = 0

⇔ t = -3

Vậy (d) cắt (α) tại một điểm M(0 ; 0 ; -2).

b) Giao điểm (nếu có) của đường thẳng (d) và mp(α ) là nghiệm hệ phương trình:

Giải bài 5 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Thay (1); (2); (3) vào (4) ta được:

1 + t + 3(2 – t) + 1 + 2t + 1 = 0

⇔ 0t + 9 = 0

Phương trình vô nghiệm

⇒ (d) không cắt (α).

c) Giao điểm (nếu có) của đường thẳng (d) và mp(α) là nghiệm hệ phương trình:

Giải bài 5 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Thay (1); (2); (3) vào (4) ta được:

1 + t + 1 + 2t + 2 – 3t – 4 = 0

⇔ 0t = 0

Phương trình có vô số nghiệm

⇒ (d) ⊂ (α)

hay (d) cắt (α) tại vô số điểm.

Kiến thức áp dụng

+ Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α): Ax + By + Cz + D = 0 và đường thẳng d: Giải bài 5 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Xét phương trình A(x0 + at) + B(y0 + bt) + C(z0 + ct) + D = 0 (1)

+ Nếu (1) vô nghiệm ⇒ (d) không có điểm chung với (α) ⇒ d // (α).

+ Nếu (1) có 1 nghiệm t = t0 thì (d) cắt (α) tại M (x0 + at0; y0 + bt0; z0 + ct0).

+ Nếu (1) có vô số nghiệm thì (d) thuộc (α).

Bài 6 (trang 90 SGK Hình học 12): Tính khoảng cách giữa đường thẳng ...

Giải bài 6 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Lời giải:

Xét phương trình:

2(-3 + 2t) – 2(-1 + 3t) + (-1 + 2t) + 3 = 0

⇔ 0t – 2 = 0

Phương trình vô nghiệm

⇒ (Δ) // (α).

Điểm A(-3; -1; -1) ∈ (Δ).

Giải bài 6 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Kiến thức áp dụng

+ Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α): Ax + By + Cz + D = 0 và đường thẳng d: Giải bài 5 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Xét phương trình A(x0 + at) + B(y0 + bt) + C(z0 + ct) + D = 0 (1)

+ Nếu (1) vô nghiệm ⇒ (d) không có điểm chung với (α) ⇒ d // (α).

+ Khoảng cách từ điểm M(x0; y0; z0) đến (α) là:

Giải bài 6 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Bài 7 (trang 91 SGK Hình học 12): Cho điểm A(1; 0; 0) và đường thẳng ...

Giải bài 7 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Lời giải:

Giải bài 7 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Kiến thức áp dụng

Cách tìm hình chiếu H của điểm M trên đường thẳng (Δ): Giải bài 7 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Cách 1:

+ Tham số hóa tọa độ điểm H(x0 + at; y0 + bt; z0 + ct).

Từ Giải bài 7 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 ⇒ tìm được t

⇒ Thay vào tọa độ điểm H ta tìm được hình chiếu của M trên (Δ).

Cách 2:

Giải bài 7 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua M và vuông góc với đường thẳng (Δ)

⇒ (α) nhận Giải bài 7 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là 1 vtpt

Hình chiếu H chính là giao điểm của đường thẳng (Δ) và mặt phẳng (α).

Bài 8 (trang 91 SGK Hình học 12): Cho điểm M(1; 4; 2) và mặt phẳng (α): x + y + z – 1 = 0

a)Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (α).

b)Tìm tọa độ điểm M' đối xứng với M qua mặt phẳng (α).

c)Tính khoảng cách từ M đến mp(α).

Lời giải:

a) Đường thẳng MH vuông góc với (α)

⇒ MH nhận vtpt của (α) Giải bài 8 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 là 1 vtcp

Mà M(1; 4; 2) ∈ MH

⇒ Pt đường thẳng MH: Giải bài 8 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

⇒ H(1 + t; 4 + t; 2 + t).

H ∈ (α) ⇒ 1 + t + 4 + t + 2 + t – 1 = 0 ⇔ t = -2.

⇒ H(-1; 2; 0).

b) M’ đối xứng với M qua (α)

⇒ H là trung điểm MM’

Giải bài 8 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

⇒ M’(-3; 0; -2).

c) Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (α) là:

Giải bài 8 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Kiến thức áp dụng

+ Tìm hình chiếu H của điểm M trên mặt phẳng (Δ): Ax + By + Cz + D = 0

Phương trình đường thẳng MH đi qua M và vuông góc với Δ

⇒ MH nhận vtpt của Δ là (A; B; C) là 1 vtpt

⇒ viết phương trình MH.

⇒ tìm tọa độ H là giao điểm của MH và (Δ).

+ Khoảng cách từ M(x0 ; y0 ; z0) đến (Δ): Ax + By + Cz + D = 0

Giải bài 8 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Bài 9 (trang 91 SGK Hình học 12): Cho hai đường thẳng d:

Giải bài 9 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Lời giải:

Giải bài 9 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Kiến thức áp dụng

Xét đường thẳng (d) : Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 có vtcp Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

và (d’) : Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 có vtcp Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

+ TH1 : Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

+ TH2: u→ không song song với u'→:

Nếu hệ Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 có nghiệm duy nhất.

⇒ (d) và (d’) cắt nhau.

Nếu hệ Giải bài 3 trang 90 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12 vô nghiệm

⇒ (d) và (d’) chéo nhau.

Bài 10 (trang 91 SGK Hình học 12): Giải bài toán sau đây bằng phương pháp tọa độ. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1. Tính khoảng cách từ đỉnh A đến các mặt phẳng (A'BD) và (B'D'C).

Lời giải:

Giải bài 10 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12Giải bài 10 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Kiến thức áp dụng

+ Phương trình đoạn chắn của mặt phẳng cắt các trục Ox ; Oy ; Oz lần lượt tại (a ; 0 ; 0) ; (0 ; b ; 0) ; (0 ; 0 ; c) là : Giải bài 10 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

+ Khoảng cách từ M(x0 ; y0 ; z0) đến (Δ): Ax + By + Cz + D = 0

Giải bài 10 trang 91 sgk Hình học 12 | Để học tốt Toán 12

Lý thuyết Toán Hình lớp 12 Bài 3: Phương trình đường thẳng trong không gian

A. Tóm tắt lý thuyết

I. Phương trình đường thẳng:

    • Cho đường thẳng Δ đi qua điểm Mo(xo; yo; zo) và nhận vectơ a→ = (a1; a2; a3) với a12 + a22 + a32 ≠ 0 làm vectơ chỉ phương. Khi đó Δ có phương trình tham số là :

Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải

    • Cho đường thẳng Δ đi qua điểm Mo(xo; yo; zo) và nhận vectơ a→ = (a1; a2; a3) sao cho a1a2a3 ≠ 0 làm vectơ chỉ phương. Khi đó Δ có phương trình chính tắc là :

Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải

II. Góc:

1. Góc giữa hai đường thẳng:

    Δ1 có vectơ chỉ phương a1

    Δ2 có vectơ chỉ phương a2

    Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng Δ1 và Δ2. Ta có:

Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải

2. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:

    Δ có vectơ chỉ phương aΔ

    (α) có vectơ chỉ phương nα

    Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng Δ và α. Ta có:

Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải

III. Khoảng cách:

1. Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng Δ:

    Δ đi qua điểm Mo và có vectơ chỉ phương aΔ

Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải

2. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:

    Δ1 đi qua điểm M và có vectơ chỉ phươnga1

    Δ2 đi qua điểm N và có vectơ chỉ phương a2

Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải

B. Kĩ năng giải bài tập

    Các dạng toán thường gặp

    1. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua hai điểm phân biệt A, B.

    Cách giải:

    Xác định vectơ chỉ phương của Δ là AB→.

    2. Đường thẳng Δ đi qua điểm M và song song với d.

    Cách giải:

    Trong trường hợp đặc biệt:

    • Nếu Δ song song hoặc trùng bới trục Ox thì Δ có vectơ chỉ phương là aΔ = i→ = (1; 0; 0)

    • Nếu Δ song song hoặc trùng bới trục Oy thì Δ có vectơ chỉ phương là aΔ = j→ = (0; 1; 0)

    • Nếu Δ song song hoặc trùng bới trục Oz thì Δ có vectơ chỉ phương là aΔ = k→ = (0; 1; 0)

    Các trường hợp khác thì Δ có vectơ chỉ phương là aΔ = ad, với ad là vectơ chỉ phương của d

    3. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm M và vuông góc với mặt phẳng (α).

    Cách giải:

    Xác định vectơ chỉ phương của Δ là aΔ = nα, với nα là vectơ pháp tuyến của (α).

    4. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm M và vuông góc với hai đường thẳng d1, d2 (hai đường thẳng không cùng phương).

    Cách giải:

    Xác định vectơ chỉ phương của Δ là aΔ = [a1, a2], với a1a2 lần lượt là vectơ chỉ phương của d1, d2.

    5. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm M vuông góc với đường thẳng d và song song với mặt phẳng (α).

    Cách giải:

    Xác định vectơ chỉ phương của Δ là aα = [adnα], với ad là vectơ chỉ phương của d, nα là vectơ pháp tuyến của (α).

    6. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm A và song song với hai mặt phẳng (α), (β); ((α), (β) là hai mặt phẳng cắt nhau)

    Cách giải:

    Xác định vectơ chỉ phương của Δ là aΔ = [nαnβ], với nαnβ lần lượt là vectơ pháp tuyến của (α), (β).

    7. Viết phương trình đường thẳng Δ là giao tuyến của hai mặt phẳng (α) và (β).

    Cách giải:

    • Lấy một điểm bất kì trên Δ, bằng cách cho một ẩn bằng một số tùy ý.

    • Xác định vectơ chỉ phương của Δ là aΔ = [nαnβ], với nαnβ lần lượt là vectơ pháp tuyến của (α), (β).

    8. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm A và cắt hai đường thẳng d1, d2 (A ∉ d1, A ∉ d2).

    Cách giải:

    Xác định vectơ chỉ phương của Δ là aΔ = [n1n2], với n1n2 lần lượt là vectơ pháp tuyến của mp(A, d1), mp(A, d2).

    9. Viết phương trình đường thẳng Δ nằm trong mặt phẳng (α) và cắt hai đường thẳng d1, d2.

    Cách giải:

    Xác định vectơ chỉ phương của Δ là aΔ = AB→, với A = d1 ∩ (α), B = d2 ∩ (α)

    10. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm A, vuông góc và cắt d.

    Cách giải:

    • Xác định B = Δ ∩ d.

    • Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua A, B.

    11. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm A, vuông góc với d1 và cắt d2, với A ∉ d2.

    Cách giải:

    • Xác định B = Δ ∩ d2.

    • Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua A, B.

    12. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm A, cắt đường thẳng d và song song với mặt phẳng (α).

    Cách giải:

    • Xác định B = Δ ∩ d.

    • Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua A, B.

    13. Viết phương trình đường thẳng Δ nằm trong mặt phẳng (α) cắt và vuông góc đường thẳng d.

    Cách giải:

    • Xác định A = d ∩ (α).

    • Đường thẳng Δ đi qua A và có vectơ chỉ phương của Δ là aΔ = [adnα], với ad là vectơ chỉ phương của d, nα là vectơ pháp tuyến của (α).

    14. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua giao điểm A của đường thẳng d và mặt phẳng (α), nằm trong (α) và vuông góc đường thẳng d (ở đây d không vuông góc với (α)) .

    Cách giải:

    • Xác định A = d ∩ (α).

    • Đường thẳng Δ đi qua A và có vectơ chỉ phương của Δ là aΔ = [adnα], với ad là vectơ chỉ phương của d, nα là vectơ pháp tuyến của (α).

    15. Viết phương trình đường thẳng Δ là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau d1, d2.

    Cách giải:

    • Xác định A = Δ ∩ d1, B = Δ ∩ d2 sao cho Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải

    • Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua hai điểm A, B.

    16. Viết phương trình đường thẳng Δ song song với đường thẳng d và cắt cả hai đường thẳng d1, d2.

    Cách giải:

    • Xác định A = Δ ∩ d1, B = Δ ∩ d2 sao cho AB→ad cùng phương, với ad là vectơ chỉ phương của d.

    • Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm A và có vectơ chỉ phương ad = aα.

    17. Viết phương trình đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (α) và cắt cả hai đường thẳng d1, d2.

    Cách giải:

    • Xác định A = Δ ∩ d1, B = Δ ∩ d2 sao cho AB→nα cùng phương, với nα là vectơ pháp tuyến của (α).

    • Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua điểm A và có vectơ chỉ phương ad = nα.

    18. Viết phương trình Δ là hình chiếu vuông góc của d lên mặt phẳng (α).

    Cách giải :

    Xác định H ∈ Δ sao cho AH→ ⊥ ad,với ad là vectơ chỉ phương của d.

    • Viết phương trình mặt phẳng (β) chứa d và vuông góc với mặt phẳng (α).

    • Viết phương trình đường thẳng Δ là giao tuyến của hai mặt phẳng (α) và (β)

    19. Viết phương trình Δ là hình chiếu song song của d lên mặt phẳng (α) theo phương d'.

    Cách giải :

    • Viết phương trình mặt phẳng (β) chứa d và có thêm một véc tơ chỉ phương ud'.

    • Viết phương trình đường thẳng Δ là giao tuyến của hai mặt phẳng (α) và (β).

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Toán Hình lớp 12 Bài 3: Phương trình đường thẳng trong không gian trang 82, 84, 86, 89, 90, 91 file PDF hoàn toàn miễn phí.

Đánh giá bài viết
5.0
0 lượt đánh giá
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG HDC VIỆT NAM
Tầng 3, toà nhà S3, Vinhomes Skylake, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Liên hệ quảng cáo: tailieucom123@gmail.com
Copyright © 2020 Tailieu.com
DMCA.com Protection Status